| khẳng khiu | tt. Gầy còm, lỏng-khỏng: Tây chân khẳng-khiu, cây-cối khẳng-khiu. |
| khẳng khiu | - Gầy và sắt lại: Chân tay khẳng khiu; Cây cối khẳng khiu. |
| khẳng khiu | Gầy guộc, trơ trụi: Cành cây trút hết lá trông khẳng khiu xơ xác o chân tay khẳng khiu, chỉ còn da bọc xương. |
| khẳng khiu | tt Gầy gò như sắt lại: Đất rắn trồng cây khẳng khiu; Bà giơ bàn tay khẳng khiu vuốt tóc xoa đầu nó (NgĐThi). |
| khẳng khiu | tt. Gầy, ốm: Tay chân khẳng-khiu. |
| khẳng khiu | .- Gầy và sắt lại: Chân tay khẳng khiu; Cây cối khẳng khiu. |
| khẳng khiu | Nói bộ gầy còm mảnh yếu: Chân tay khẳng-khiu. Đất dắn trồng cây khẳng-khiu. |
Ngắm những cây đại trơ trọi , khẳng khiu , giơ xương như người trần truồng giữa cảnh mùa đông giá lạnh. |
| Cái thân hình ngắn ngủi và chân tay khẳng khiu của nó làm chàng khó chịu không muốn để ý đến. |
| Ông lấy làm lạ cho mình , chưa hiểu vì sao hình ảnh cái bàn chân khẳng khiu , xanh xao nằm trên đống bầy nhầy thối rữa đó còn làm cho ông kinh khiếp hơn cả cái đầu lâu mù lòa , thâm tím. |
| Chỗ Nhạc làm việc , ăn , ngủ , tiếp khách là một cái chòi thấp lợp lá , cột và sườn mái đều dùng những cây rừng khẳng khiu không đẽo gọt. |
| Hai Liên ái ngại , ngắm nét mặt buồn rầu xanh xám của Tám Bính và cái thân hình gầy rạc đi , ngực kẹp lép , chân tay khẳng khiu , thì nghĩ ra ngay được nguyên nhân. |
| Mấy cây xoan khẳng khiu đeo những chùm quả vàng xuộm khe khẽ đung đưa. |
* Từ tham khảo:
- khắp
- khắp
- khắp bày can qua
- khắp cả
- khắp chốn cùng nơi
- khắp chợ cùng quê