| khà | đt. Hắt mạnh hơi trong cuống họng ra sau khi nuốt ngụm rượu: Khà một cái cho ngon coi nà! Thơ suông nước ốc còn ngâm váng, Rượu bự non chai vẫn chén khà (Hủ nho). |
| khà | - th. 1. Tiếng từ cổ họng đưa ra khi nuốt xong một hớp rượu. 2. Tiếng cười có ý mỉa mai: Đếch có mùi thơm, một tiềng "khà"! (Nguyễn Khuyến). |
| khà | đgt. Hắt mạnh hơi ra đằng miệng, phát thành tiếng, tỏ vẻ thoả mãn: Nhấp ngụm nước trà xong, ông lão khà một tiếng. |
| khà | tht 1.Tiếng từ cổ họng đưa ra khi nuốt xong một hớp rượu, thường là để biểu thị một sự khoan khoái: Thấy ông cụ khà một tiếng, con cháu biết cụ vui. 2. Tiếng cười một mình tỏ ra có ý mỉa mai: Đếch có mùi thơm, một tiếng khà (NgKhuyến). trgt, tt Tỏ sự vui chung: Câu vui đổi với câu sầu, rượu khà cùng kể trước sau một lời (Chp). |
| khà | dt. Tiếng ở cuống họng đưa ra sau khi uống hớp rượu: Rượu khà cũng kể trước sau mọi lời (Đ.thị.Điểm) |
| khà | .- th. 1. Tiếng từ cổ họng đưa ra khi nuốt xong một hớp rượu. 2. Tiếng cười có ý mỉa mai: Đếch có mùi thơm, một tiềng "khà"! (Nguyễn Khuyến). |
| khà | 1. Tiếng cười: Đếch thấy mùi thơm một tiếng khà. 2. Tiếng ở cuống họng đưa ra sau khi nuốt hớp rượu: Rượu khà cùng kể trước sau mọi lời (Ch-Ph). |
Về từ lúc về ấy ! lão cười khà khà đáp giọng đã có chén. |
| Không ai ép mày ? lão bước đi mấy bước còn quay lại nhìn tôi , cười khà khà : Chỉ lo chừng mày quen mùi rồi , không đợi mời , mày cũng xách bát xách đũa chạy tới thôi ! Tôi trở về quán nuốt vội ba hột cơm nguội , xem chừng cốc bát đĩa có suy suyển món nào không , rồi quơ cái áo vét tông khoác vào người , đóng cửa quay ra chợ. |
Ông lão cười khà khà : Rồi khắc có ngay ! Khắc có ngay mà ? Hai người đàn bà ngồi nhích lên bên tôi. |
A ha , Võ Tòng ? Cả tháng nay không gặp ! Một người đàn ông búng đầu ngón tay canh cách vào cổ chai rượu , lắc lắc đôi vai , khề khà hát : “Võ Tòng mà đả hổ Tại Kiến Dương Cang Gặp anh thời giữa đàng... " Con chó nhe nanh , lông gáy dựng lên , hai chân trước chồm chồm ra bóng tối sủa dữ dội. |
| Cha chả , chú nhặt được ở đâu một cái quần tây , ống ngắn ngủn mặc chí tới nửa ống chân lại còn đeo lưỡi lê nữa chứ Tía nuôi tôi cười khà khà , gật gù : Hôm nọ tưởng chú nói đùa , hóa ra thật ! Bà thấy chú có mang súng ống gì không ? Có. |
Ông già bịt khăn đỏ bưng tô rượu lên uống một hớp , đưa mu bàn tay quệt ngang mép , khà một tiếng sửa giọng : Bọn chúng tôi ở đây không câu vịt mồi. |
* Từ tham khảo:
- khà khịa
- khả
- khả ái
- khả biến
- khả dĩ
- khả kiến