| kêu gào | đt. Gọi to lên, thét lên khi đau-đớn, tức-tối: Kêu-gào lạc giọng // Nài xin cách tha-thiết: Mấy đứa nhỏ kêu-gào dân chúng đi sở thú. |
| kêu gào | - Kêu to lên để tỏ ý phản kháng. |
| kêu gào | đgt. 1. Gào to và đau đớn hay phẫn uất: kêu gào, khóc lóc như cha chết. 2. Lên tiếng rầm rộ, ầm ĩ để kêu gọi: có kêu gào đến mấy cũng vô ích. |
| kêu gào | đgt Kêu to lên để người ta nghe yêu cầu của mình: Nhà bắt đầu cháy, kêu gào đến khản cổ. |
| kêu gào | đt. 1. Nài xin một cách quyết-liệt: Dân-chúng kêu gào dữ lắm. 2. Thốt thành tiếng vì đau hay vì oan ức: Bịnh nhân kêu gào cả đêm. |
| kêu gào | .- Kêu to lên để tỏ ý phản kháng. |
| Thằng Bò kêu gào đòi bú. |
| Đứng trước sự đau đớn của bạn , Liên chỉ bưng mặt khóc và kêu gào cầu cứu. |
Nàng tưởng như tự trông thấy mình kêu gào gọi mẹ. |
| Cả làng , cả xã , cả tổng chạy đi kêu la đến khi xúc được thúng thóc về vẫn kêu gào , vẫn nhảy cẫng lên mà kêu , mà bàn tán. |
| Hắn phì cười. Thấy thế vợ hắn gặng hỏi , hỏi không được thì kêu gào khóc lóc |
Bánh đúc đã dẻo mề dẻo mệt đi , lại húp cái nước nộm ngầy ngậy mà mềm dịu , thoang thoảng mùi thơm của giá chần , của vừng rang , của chanh cốm không , cái mát đó thực quả là một cái mát Đông phương , thâm trầm và hiền lành , chứ không rực rỡ hay kêu gào ầm ĩ. |
* Từ tham khảo:
- kêu không thấu trời
- kêu la
- kêu nài
- kêu như bò rống
- kêu như cháy đồi
- kêu như cháy nhà