| kệch cỡm | tt. Thô, không phù hợp, rất chướng khi nhìn, khi nghe: ăn mặc kệch cỡm o nói năng thật kệch cỡm. |
| kệch cỡm | tt Trông chướng mắt: Ghét những cái kệch cỡm, tục tằn (HgĐgThuý). trgt Chướng; Khó coi: ăn mặc kệch cỡm. |
Nhà mới của cô giáo Bính phải lui vào hẻm , nấp sau lưng ngôi nhà cũ , giờ đây đã bị một người chủ mới phá sạch sành sanh , để xây lên một quán ăn cao nghều nghễu , trên sân thượng có lều “chị Dậu” , mái lá cột tre , kệch cỡm chả khác nào một người mặc comlê , thắt cà vạt mà đầu lại đội khăn xếp và chân dận đôi guốc mộc. |
| " Thế rồi họ kéo nhau đi , sau mấy mồi thuốc lào kéo đến tụt nõ và sau mấy câu chào hỏi rất kệch cỡm ngô nghê. |
Lúc ấy bên tai cô thấy vẳng từ xa đưa lại những câu gọi của người làng , của những người kệch cỡm đứng tận ngoài đầu ngõ tru tréo mời nhau đến chỗ mổ lợn chia thịt họ , là những phần thịt mỗi tháng mỗi người bỏ ra góp một hào , để có một ít thịt làm giò chả , nhân bánh , và đỗ nấu vào dịp tất niên. |
Tế tơ hồng ấy à? Chứ gì ! Lão cười sằng sặc một hồi dài mà rằng : Tơ hồng ! Tơ hồng... ha ha ha ha ! Lại còn tế tơ hồng ! Vì quê mùa , cũng hơi kệch cỡm. |
| Tất cả những cố gắng minh chứng , giải thích của Ngọc đều trở nên kệch cỡm và biến Ngọc thành kẻ dối trá , vô đạo đức với nghề nghiệp. |
| Người Việt ta vốn ưa sự hòa , nào là : "Gia hòa vạn sự hưng" , "trời đất giao hòa" , "thiên – địa – nhân hòa hợp"…Vậy nên , mua sắm , bày biện trên bàn thờ gia tiên phải phù hợp với không gian ngôi nhà của mình , đừng to quá mà kệch cỡm , đừng nhỏ quá dẫn đến úi xùi. |
* Từ tham khảo:
- kềm cặp
- kềm chế
- kềm lòng
- kềm lòng không đậu
- kên
- kẽn kẽn