| kế hoạch hoá | đgt. Làm cho việc thực hiện có kế hoạch trên diện rộng, quy mô lớn: kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân o kế hoạch hoá việc phát triển dân số. |
| kế hoạch hoá | đgt (H. hoá: biến thành) Tiến hành công việc theo một kế hoạch đã vạch ra trước: Kế hoạch hoá là một trong những qui luật phổ biến của cách mạng xã hội chủ nghĩa (VNgGiáp). |
| kế hoạch hoá | .- đg. Tổ chức và lãnh đạo công việc theo một kế hoạch: Kế hoạch hoá sản xuất nông nghiệp. |
| Thậm chí , thừa nhận nền kinh tế hàng hoá miền Nam khi ấy phát triển hơn ở miền Bắc kkế hoạch hoátập trung ; hay chính quyền ấy cũng có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ , biển đảo , khi Trung Quốc ra tay đánh chiếm Hoàng Sa năm 1974... Bộ thông sử 15 tập được biên soạn trong 9 năm. |
| Duy trì hoạt động của các mô hình đã triển khai như "Bộ đội Biên phòng đẩy mạnh công tác dân số kkế hoạch hoágia đình" , câu lạc bộ "Nông dân với pháp luật"... Tập trung chỉ đạo các đơn vị cơ sở phối hợp thực hiện tốt 3 nội dung mới , gồm : xây dựng mô hình "Nông thôn mới" , tổ chức hội thi "Nhà nông đua tài" và tổ chức tốt đại hội Hội nông dân cấp cơ sở. |
* Từ tham khảo:
- kế mẫu
- kế nghiệp
- kế phụ
- kế sách
- kế tập
- kế thất