| hợi | dt. Chữ cuối trong 12 chi, được hình-dung bằng con heo (lợn): Tuổi hợi con heo ăn hèm; giờ hợi (từ 21 tới 23 giờ), tháng hợi (tháng 10 âm-lịch) (X. Ất-hợi, Đinh-hợi, Kỷ-hợi, Tân-hợi, Quý-hợi). |
| hợi | - d. Chi cuối cùng của thập nhị chi: Tuổi hợi, năm hợi. |
| hợi | dt. Kí hiệu cuối cùng trong 12 chi, theo cách tính thời gian cổ truyền Trung Quốc: tuổi Hợi nằm đợi mà ăn (tng.). |
| hợi | dt Chi cuối cùng của thập nhị chi: Năm hợi; Tuổi hợi. |
| hợi | dt. Hàng cuối trong 12 chi: Tuổi hợi, năm hợi; Xt. Chi. |
| hợi | .- d. Chi cuối cùng của thập nhị chi: Tuổi hợi, năm hợi. |
| hợi | Hàng cuối cùng trong thập nhị chi: Tuổi hợi, năm hợi. |
| Dượng có nhớ vụ đói năm hợi ngoài Phù Ly không ? Đấy , ông ta là người huyện Phù Ly , miệt Đồng Hậu. |
| Tại sao vậy ? Đêm hôm trước lòng ta cũng ngổn ngang lo âu nhưng cuối giờ hợi ta thiếp đi , ngủ ngon một giấc đến gà gáy. |
| Từ những cái Tết ra đi và trở về (Đinh hợi , Tết ra đi ; Quý Sửu , Tết trở về) , ngày chia ly của những người tản cư đi kháng chiến , người di cư vào Nam , người đi vùng kinh tế mới (Người Thăng Long Hà Nội di cư) , ngày đoàn viên của người từ nơi sơ tán hay mặt trận về (Hà Nội tháng 4 1975)... rất nhiều lần Nguyễn Ngọc Tiến nhấn mạnh tới tính động của dòng chảy đời sống Hà Nội. |
| Tết Đinh hợi , chỉ có hai mẹ con nhưng bà tôi mua sắm đầy đủ , hai mẹ con lủi thủi ăn Tết trong gian nhà thuê , mẹ tôi khóc vì không có tin tức của người cha. |
Tết Đinh hợi cũng là cảm hứng để Nguyễn Đình Thi khi ấy mới ngoài 20 tuổi sáng tác bài hát Người Hà Nội. |
| Yên Mô nay thuộc tỉnh Ninh Bình , Trần Giản Định lên ngôi ngày 12 tháng 10 năm Đinh hợi (1407). |
* Từ tham khảo:
- hờm
- hờm
- hỡm
- hợm
- hợm
- hợm hĩnh