| hươu vàng | dt. Hươu quý hiếm, có ở Tây Nguyên, Đồng Nai, Bà Rịa, cỡ trung hình thân dài đến 1,5m, nặng đến 60kg, lông ngắn mềm, màu vàng hung hay màu hạt dẻ sáng, con đực có sừng, nhỏ mảnh, chia 2-3 nhánh, sống đàn 20-30 con ở rừng thưa ven sình lầy sông suối lớn, ăn cỏ, lá cây, mỗi năm đẻ một lứa, mỗi lứa một con; còn gọi là hươu lợn, hươu đầm lầy. |
| Khi đánh chuông , con hươu vàng nó tưởng mẹ nó gọi , nó chạy sang ta. |
| Thế mà lần này , nghe câu chuyện hươu vàng của chị , cậu không những không cười mà lại còn lắng tai , chú ý , và có vẻ cảm động lắm. |
Mai không hiểu , ngơ ngác hỏi : Em nói ai ? Em nói con hươu vàng của chị Nếu nó còn chị Ở trên đời thì chẳng phải chạy đến tận nơi chân trời để tìm mẹ nó có lẽ đã chết rồi. |
Chị quên câu chuyện bữa nọ rồi ư ? Có phải vì anh ấy vâng lời mẹ anh ấy mà hôm đó gặp chị , anh ấy lánh mặt không ? Mai nghe em nói lấy làm khổ tâm , song sợ em vì tức giận quá mà bệnh cũ lại tái phát ra nên gượng cười đáp : Em tính hôm đó chị ăn bận lôi thôi , lại gánh hàng quà đi bán còn ai nhận ra được ! Rồi nàng nói lảng : Em ngắm hồ có nhớ hôm chị mới tới Hà Nội lần đầu , vào trường đón em không ? Hôm ấy chị em ta ngồi trước của đền Quan Thánh , giời xuân mưa phùn , chị em ta kể chuyện con hươu vàng tìm mẹ... Mai tưởng ôn lại chuyện cũ để làm vui lòng em , ngờ đâu càng khiến em thêm hối hận. |
* Từ tham khảo:
- hưu
- hưu bổng
- hưu canh
- hưu dưỡng
- hưu quan
- hưu thích