| hùm beo | dt. Con hùm và con beo, loài thú dữ: Hùm beo rắn rết // (R) Bọn người độc ác hung-dữ: Chọc chi lang sói hùm beo. |
| hùm beo | - Hổ và báo. Ngr. Loài thú dữ nói chung. Ngb. Người hung dữ độc ác. |
| hùm beo | dt. 1. Hổ và báo nói chung: Trong vườn bách thú có cả hùm beo. 2. Thú dữ nói chung: phải dè chừng hùm beo trong khi đi rừng. 3. Bọn người độc ác, hung dữ. |
| hùm beo | dt (Beo là con báo) Loài thú dữ nói chung (thường dùng để chỉ kẻ hung dữ, độc ác): Dù gập ghềnh, dù lắm hùm beo, cứ quả quyết đường hoàng ta tiến (Huy Thông); Rút cuộc hùm beo nào có chịu để ai giũa vuốt với ghè nanh (Tú-mỡ). |
| hùm beo | dt. Hùm và beo; thú dữ. |
| hùm beo | .- Hổ và báo. Ngr. Loài thú dữ nói chung. Ngb. Người hung dữ độc ác. |
Vu oan giá họa , so hùm beo gấu sói còn độc hơn , Cực dục cùng xa , dù khe suối núi gò chưa đủ thỏa. |
| Vì không cất cẩn thận như thế , nhỡ ra lúc vắng nhà , đi săn bắn , đánh cá hay đi tìm kiếm các kho vàng ngọc châu cáu , hùm beo đến phá phách hủy hoại đi , thì hai nhà phiêu lưu kia biết lấy gì mà ăn uống để có sức vật lộn với những mưa bão gió tuyết và cầm thú hung ác. |
* Từ tham khảo:
- hùm đói tranh mồi
- hùm hụp
- hùm mất hươu hơn mèo mất thịt
- hùm mọc cánh
- hùm nhai nhả bã
- hùm tha ma bắt