| họng | dt. (thể): Cái cuống ống dẫn đồ ăn xuống bao-tử, ngay trong cổ: Cuống họng, tràn họng, cắt họng, thắt họng; Rút gươm đâm họng máu trào, Để em ở lại kiếm nơi nào cho hơn anh (CD) // (R) Mồm, miệng: Câm họng, ngậm đầy họng; Có họng ăn không có họng nói // Cái lỗ, cái kẽ: Khoan họng, xẻ họng. |
| họng | - d. 1 Khoang rỗng trong cổ, ở phía sau miệng, thông với thực quản và khí quản. Viêm họng. Nói rát cổ bỏng họng. 2 (thgt.; kết hợp hạn chế). Họng của con người, coi là biểu tượng của sự phát ngôn (hàm ý khinh). Bắt phải câm họng. Chặn họng*. Cứng họng*. 3 Bộ phận thông từ trong lòng của một số vật với bên ngoài. Họng núi lửa. Họng cối xay. Họng súng (miệng nòng súng). |
| họng | dt. 1. Phần rỗng sau miệng thông với thực quản: nói rát cả họng o viêm họng. 2. Sự nói năng: chặn họng o bắt phải câm họng. 3. Bộ phận thông ra ngoài của một số vật: họng súng o họng cối xay. |
| họng | dt 1. Phía trong cổ, sau mồm, luống tới đầu khí quản và thực quản: Rát cổ bỏng họng (tng); Viêm họng 2. Nơi phát ra tiếng nói của người ta (dùng với ý khinh bỉ): Câm họng; Cứng họng; Chặn họng. |
| họng | dt. Bộ-phận trong cổ, đầu thực-quản và khí-quản: Bị sưng họng. Ngr. Cái lỗ cái miệng của một vật gì: Họng cối xoay. |
| họng | .- d. Phần sau mồm, bắt đầu từ sau mũi, xuống tới ống khí quản và thực quản: Họng gồm có hai phần là họng trên và yết hầu. |
| họng | Một bộ-phận ở trong cổ, đầu thực-quản và khí-quản. Nghĩa rộng: Cái lỗ ở giữa cối say hay trên đầu cột: Họng cối, họng cột. Văn-liệu: Khỏi họng bọng dơ (T-ng). |
| Vẫn thấy ngứa cổ , chàng lấy một tờ giấy trắng , và cố gắng ho như nạo cổ họng rồi nhổ vào tờ giấy. |
| Nhưng chàng như líu lưỡi tắc họng không nói được nên lời. |
| Cổ họng chàng như tắc nghẹn. |
| Lan gọi với : Ông đi đâu đấy ? Ngọc ngoái cổ lại , cười gằn : Tôi đi đâu thì can gì đến chú ? Lại đi... Lan như tắc họng không nói được , hai giọt nước mắt long lanh dưới cặp mi đen quầng. |
| Rồi cất giọng khàn khàn , ướt những nước mắt đương tắc ở họng. |
| Họ luôn luôn chế giễu nàng , xem xét từng cử chỉ , bắt bẻ từng lời nói của nàng , ẩn núp chung quanh nàng để do thám , để đoán việc nàng định làm hay không bao giờ nghĩ tới... Giữa một bữa cơm sáng , cha nàng hằm hằm tức giận , xỉa xói vào mặt nàng : Hồng , mày là một đứa con bất hiếu , mày đã biết chưa ? Nàng ngồi im , cúi gầm mặt xuống , cố nuốt trôi miếng cơm nghẹn nào trong cuống họng. |
* Từ tham khảo:
- hóp
- hóp
- hóp sào
- họp
- họp báo
- họp chợ lấy người