| hời | tt. Rẻ, rộng-rãi: Giá đó cũng hời; Điều-kiện đó cũng hời lắm. |
| hời | - tt Rẻ; Có lợi: Giá hời; Không còn đám nào trong xóm hời hơn nữa (Ng-hồng). |
| hời | tt. Lợi nhiều trong mua bán: mua vào giá rất hời o vớ được món hời. |
| hời | tt Rẻ; Có lợi: Giá hời; Không còn đám nào trong xóm hời hơn nữa (Ng-hồng). |
| hời | tt. Rẻ: Giá hời, mua món ấy rất hời. |
| hời | dt. Dân Chăm: ở Phan-rang còn một ít người Hời. // Dân Hời, người Hời : cng. |
| hời | .- t. Rẻ, có lợi: Giá hời. |
| hời | Rẻ, dễ-dãi: Mua hàng được giá hời, bán hời giá. Văn-liệu: Cái giá khoa-danh ấy mới hời (thơ cổ). |
| hời | Tiếng gọi người Chiêm-thành: Tỉnh Bình-thuận có nhiều dân Hời. |
| Liên mừng quýnh cả lên ! Không ngờ vận mình hôm nay lại hên đến như thế , được một món hời to tát như vậy ! Về đến nhà , nàng hí hửng định vào khoe với chồng. |
Cô Hàn ngồi nghe biết cô bé con dại dột , chắc có thể xoay được và có thể mua được món hời , liền đưa mắt ra hiệu cho ông chồng rồi sẽ nói : Ông vào buồng cho tôi hỏi tí việc. |
| Lại cái cười nữa , cái cười hở hai hàng lợi của bgà ta , sao mà ghê sợ thế ! Ghê sợ cả cái giọng hời hợt : “Cô Hồng đấy à ? Lâu nay cô có đi Hà Nội thăm cô phán Căn không ?” Mỗi khi nghe thấy câu hỏi ấy , Hồng chỉ lí nhí đáp lại một tiếng “không” rồi lảng ngay vào nhà trong , để khỏi phải trông thấy cái nhìn chế nhạo của bà đốc và cái lườm dữ tợn của dì ghẻ... “Đàn bà !” Tiếng oán trách ấy tự thâm tâm Hồng thốt ra. |
Bốn con ngồi bốn chân giường , Cha hời mẹ hỡi cha thương con nào ? Cha thương con út mẹ thay , Thương thì thương vậy chẳng tày trưởng nam. |
Cầm rồi lại đặt xuống giường Khăn hời , túi hỡi ! Có buồn hay chăng ? Chàng về dạm vợ đẻ con Phượng hoàng đã có lầu son đây rồi. |
| Chọn cho được đoàn ngựa hời khỏe và mập để " rước rể ". |
* Từ tham khảo:
- hởi
- hởi
- hởi dạ
- hởi lòng hởi dạ
- hỡi
- hỡi ôi