| hốc hác | tt. Gầy-guộc, còn da bọc xương, mắt lõm, miệng hả ra luôn: Bộ hốc-hác trông như bệnh lâu. |
| hốc hác | - tt. Gầy giơ xương, trông phờ phạc, mệt mỏi: thức đêm lắm, mặt hốc hác bị ốm mấy hôm mà hốc hác hẳn. |
| hốc hác | tt. Gầy giơ xương, trông phờ phạc, mệt mỏi: thức đêm lắm, mặt hốc hác o bị ốm mấy hôm mà hốc hác hẳn. |
| hốc hác | dt Nói mặt gầy, má lõm: Khổ mặt hốc hác của bà cụ càng nhợt nhạt (Ng-hồng). |
| hốc hác | tt. Gầy, giơ xương và có vẻ mệt. |
| hốc hác | .- Nói mặt mũi gầy gò, giơ xương ra: Khuôn mặt hốc hác. |
| hốc hác | Trỏ bộ gầy lõm vào, giơ xương ra: Kém ăn kém ngủ trông người hốc-hác. |
Trương ngừng lại trước một cửa hàng và nhìn bóng mình trong một chiếc gương nhờ có ánh sáng đều đều của một ngày phủ mây nên mắt chàng không có vẻ hốc hác như mọi lần. |
| Bỗng lờ mờ in vào trong chiếc nắp hộp bánh nàng cầm ở tay , cái hình khổ mặt gầy gò , hốc hác , với đôi má hóp nhăn nheo. |
| Mới hôm qua khi soi gương , nàng nhận thấy mình hết sức tiều tuỵ , hốc hác , xấu hẳn đi rất nhiều. |
| Nhưng chàng có hay đâu nhớ tới nàng lúc này chỉ có thiệt cho người vợ chất phác hiền lành đáng thương của mình mà thôi ! So sánh với cái nhan sắc diễm lệ của cô gái tên Nhung này , cái mặt hốc hác của Liên càng hiện ra tiều tuỵ chẳng khác nào một đoá hoa sắp tàn đặt bên cạnh một bông hoa mới nở. |
| Chàng tần ngần đứng lại tự ngắm bộ mặt hốc hác và cặp mắt khô khan sâu hoắm lại của mình. |
| Nhất là bộ mặt hốc hác , mắt sâu hoắm , má lõm xuống chẳng khác gì một cái đầu lâu. |
* Từ tham khảo:
- hốc nắng
- hốc xì
- hộc
- hộc
- hộc gạch
- hộc hà hộc hệch