| hoang mang | trt. Vội-vã, lật-đật: Hoang-mang tạc lộ (vội-vã mở đường chạy) // tt. Ngơ-ngác, lo-ngại vì không hiểu rõ: Bắn tin ra làm hoang-mang dân-chúng. |
| hoang mang | - đg. Ở trạng thái không yên lòng, không biết tin theo cái gì và nên xử trí ra sao. Hoang mang trước khó khăn. Phao tin nhảm để gieo rắc hoang mang. |
| hoang mang | tt. Có tâm lí lo sợ, không biết tin vào đâu: hoang mang trước hoàn cảnh khó khăn. |
| hoang mang | tt Bối rối, không biết nên cư xử thế nào: Khi gặp khó khăn, họ không khỏi dao động, hoang mang (HCM). |
| hoang mang | 1. bt. Chưa nhứt-định, không biết chọn bên nào: Loan báo nhiều tin tức làm dân chúng hoang-mang. 2. Mênh-mông, hoang-vắng: Buổi thiên-địa còn hoang-mang. |
| hoang mang | .- t. Cảm thấy có nguyên nhân gây ra tai hại và bối rối vì chưa biết nó tác động bao giờ và như thế nào: Địch hoang mang khi được tin quân ta tiến về phía chúng. |
| hoang mang | Xem “hoảng mang”. |
Ông giáo đến chỗ hai con đang đứng chờ , và không khỏi ngạc nhiên hoang mang khi thấy không có chiếc thuyền nào đang cắm sào chờ tại chỗ hẹn. |
Nhà sư hỏi : Bây giờ thầy định làm gì ? Đi đâu ? Ông giáo có vẻ ngạc nhiên , không hiểu tại sao bạn lại hỏi một câu vô nghĩa như vậy , khựng lại một lúc , do dự , hoang mang. |
| Ông giáo ngồi bó gối bên ngọn đèn sắp lụn , thần trí hoang mang. |
| Ông biết chắc cái tâm sự dùng dằng , ngập ngừng này của ông , cảm giác hoang mang bất định và cả đến dáng điệu ngồi thu mình cô độc bên dĩa đèn leo lét này , ông không thể chia sẻ , không thể tâm sự với bất cứ người nào trong gia đình. |
| Lãng hoang mang không chú ý chân bước , vấp phải một bờ ruộng thấp. |
| An đâm sợ , hoang mang không hiểu nổi em. |
* Từ tham khảo:
- hoang niên
- hoang phí
- hoang phí
- hoang sơ
- hoang tàn
- hoang tàng