| hoạn nạn | tt. Tai-nạn, rủi-ro, gian-nan khổ sở: Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn-nạn thì nào thấy ai (CD). |
| hoạn nạn | - Tai ách gây ra khổ sở. |
| hoạn nạn | I. dt. Rủi ro lớn, gây nhiều đau khổ cho con người: Trong hoạn nạn họ mới hiểu lòng nhau. II. tt. Ở trong hoàn cảnh gặp hoạn nạn: Khi vui thì vỗ tay vào, Đến khi hoạn nạn thì nào thấy ai (cd.). |
| hoạn nạn | tt (H. hoạn: tai hại; nạn: tai vạ) Gặp tai vạ khiến cho phải đau khổ: Khi giàu chẳng có đỡ ai, đến khi hoạn nạn chẳng ai đỡ mình (cd); Đương cơn hoạn nạn gặp nhau, người lành nỡ bỏ người đau sao đành (LVT). |
| hoạn nạn | dt. Tai-nạn, rủi-ro. |
| hoạn nạn | .- Tai ách gây ra khổ sở. |
| hoạn nạn | Lo lắng tai nạn: Khỏi tuần hoạn-nạn đến ngày hiển-vinh (Nh-đ-m). |
| Khi buồn , khi hoạn nạn , hay khi có tâm sự nan giải , nếu được người nào đến thăm thì sẽ cảm thấy tâm hồn an ủi , vơi đi nỗi khổ rất nhiều. |
| Nghĩ thế , Văn lại nói tiếp : Tôi muốn xuống ở luôn đây với anh cho tiện bề trông coi , đỡ đần anh cho qua cơn hoạn nạn này. |
| Phải chăng chỉ khi hoạn nạn con người mới nghĩ tới ân nghĩa , và khi khá khấm thì lại tỏ ra kiêu căng , trở thành bội bạc chăng ? Sau cùng , Minh đúng phắt dậy quả quyết gọi xe về nhà để tạ lỗi cùng Liên. |
| Anh em chỉ nhờ nhau , chỉ cứu giúp nhau trong khi hoạn nạn thôi , chứ lúc bình thường thì hồ dễ ai đã phải cần đến ai , hồ dễ tôi được cái hân hạnh giúp đỡ cô chút đỉnh. |
| Lòng sốt sắng muốn cứu giúp kẻ khốn cùng trong buổi hoạn nạn khiến Diên ngồi moi ốc cố tìm được một người quen biết làm nghề thầy thuốc. |
| Nhưng tôi , tôi cho làm cô thượng không bằng , không sung sướng bằng làm chị xã , chị bếp chị bồi , mà được vợ một chồng yêu mến nhau , khi vui có nhau... khi buồn có nhau , khi hoạn nạn có nhau... Cô Huyện , cụ lớn không nên đem cái mồi cô Huyện ra nhử tôi. |
* Từ tham khảo:
- hoang
- hoang
- hoang
- hoang
- hoang báo
- hoang dã