| hoạn quan | đt. C/g. Quan hoạn, nội-giám, người đàn-ông bị thiến để hầu-hạ trong cung vua. |
| hoạn quan | - Quan thị đã bị thiến hay tự thiến, thường làm việc hầu hạ bọn vua chúa trong cung cấm thời xưa. |
| hoạn quan | dt. Viên quan đã bị hoạn để dùng vào việc hầu hạ, phục dịch vua chúa trong cung cấm. |
| hoạn quan | dt (H. hoạn: quan thị; quan: quan lại) Tên quan thị đã bị thiến để vào hầu hạ bọn vua chúa trong cung cấm: Ngày xưa người ta gọi bọn hoạn quan với cái tên thanh nhã là thái giám. |
| hoạn quan | dt. Quan thị-giám ở trong cung vua, đã bị thiến dương vật, thường coi việc biên chép sự đi lại (giao-cấu) của vua với hoàng-hậu hay với cung-phi. |
| hoạn quan | .- Quan thị đã bị thiến hay tự thiến, thường làm việc hầu hạ bọn vua chúa trong cung cấm thời xưa. |
| hoạn quan | Quan thị ở trong cung nhà vua. |
| Ông từng nói : Quốc chính hiện nay ở trong tay bọn hoạn quan , đó là thời nào mà mình lại ra làm quan? 22) Kiềm Lâu : một hiền sĩ nước Tề , đời Xuân thu , ở ẩn , không chịu làm quan. |
Tháng 6 , vua từ hành cung Ứng Phong đến hành cung Lý Nhân , Nhập nội thường thị trung thừa là Mâu Du Đô vâng chỉ tuyên bảo các quan trong ngoài rằng có rồng vàng hiện ở điện kín của hành cung , chỉ có các cung nữ và hoạn quan trông thấy. |
Xuống chiếu cấm bọn hoạn quan không được tự tiện vào trong cung , ai phạm thì bị tội chết. |
| Nhưng vua nghe lời của hoạn quan là Phạm Bỉnh Di , giục làm càng gấp , trăm họ khốn khổ. |
| 699 Cương mục có ý ngờ về điều ghi Phụ là con Bỉnh Di , vì Bỉnh Di là hoạn quan (CMCB5 , 33b). |
| Nhưng hoạn quan có thể vẩn có con từ trước khi chưa bị hoạn. |
* Từ tham khảo:
- hoang
- hoang
- hoang
- hoang báo
- hoang dã
- hoang dại