| hoài vọng | đt. Nhớ-nhung trông đợi: Hết lòng hoài-vọng. |
| hoài vọng | - đgt. Mong ước, mong mỏi, trông chờ tha thiết điều cao xa, biết là khó đạt được: hoài vọng một xã hội công bằng, không có người bóc lột người. |
| hoài vọng | đgt. Mong ước, mong mỏi, trông chờ tha thiết điều cao xa, biết là khó đạt được: hoài vọng một xã hội công bằng, không có người bóc lột người. |
| hoài vọng | đgt (H. hoài: nhớ; vọng: mong ước) Nhớ mong: Càng đi xa lâu, càng hoài vọng quê hương. |
| hoài vọng | bt. Mong-mỏi: Có nhiều hoài-vọng. Đừng nên hoài vọng quá. |
| hoài vọng | .- Nhớ mong. |
Suốt quãng đời trung học , Hà Lan ngày nào cũng ngồi lẫn trong những tà áo trắng dưới gốc dương liễu , bỏ mặc tôi với những buồn vui không người bày tỏ , những ước mơ xa vời và những trận đánh nhau ngày càng hiếm hoi nhưng không thiếu những vết bầm đáng giá , luôn luôn hoài vọng bàn tay chăm sóc năm nào. |
| Tôi làm chàng Trương Chi , hát những lời hoài vọng tình yêu. |
Tôi khác. Không ai bắt tôi phải hoài vọng kỷ niệm |
| Nó mang vào mối tình tôi một niềm hoài vọng không nguôi. |
Tiếng Thi hoài vọng ra rõ to , nhựa nhựa : … Thơ phú bây giờ bốc mùi tử khí nhợt nhạt đến không đọc được Vẫn những lão già lẩn thẩn không chịu nhường chỗ cho ai và vẫn cái bọn choai con ôm chân bợ đỡ kiếm cái danh nhớp nhầy , vẫn những thằng cha làm thơ thì ít , làm chính trị thì nhiều. |
| Mầu mây thu dập dờn , đẹp hơn cả lụa bạch kia đích thị bung nở ra từ thăm thẳm hoài vọng trong bà. |
* Từ tham khảo:
- hoải
- hoại
- hoại bệnh
- hoại nhân
- hoại sinh
- hoại sinh