| hoài bão | đt. Ôm-ấp trong lòng chờ thực-hiện: Hoài-bão việc lớn-lao // dt. Lòng dạ, tư-tưởng, ý-kiến định thực-hiện: Ôm theo hoài-bão xuống suối vàng. |
| hoài bão | I. đgt. Ấp ủ trong lòng ước muốn lớn lao, cao đẹp. II. dt. Điều hoài bão: một thanh niên có hoài bão lớn. |
| hoài bão | dt (H. hoài: ôm trong lòng; bão: mang trong lòng) Điều ấp ủ trong lòng: Nguyễn Trãi suốt đời mang một hoài bão lớn (PhVĐồng). |
| hoài bão | dt. Điều ôm trong lòng, mong ước: Tuổi thanh-niên là tuổi đầy hoài-bão. |
| hoài bão | .- 1. đg. Ấp ủ trong lòng. 2. d. Điều ôm ấp trong lòng. |
| hoài bão | Chứa trong bụng chưa lộ ra ngoài: Hoài-bão chí lớn. |
| Khương đau đớn nghĩ đến cái thời kỳ cường tráng từ năm hai mươi nhăm đến năm ba mươi tuổi , cái thời kỳ còn chứa chan hy vọng về cuộc đời , lúc nào cũng hoài bão những công cuộc to lớn , bồng bột chí khí hùng dũng. |
Từ khi bị chân tê liệt , tuy vẫn nghĩ đến những việc hoài bão cũ nhưng Khương dần dần thấy không tha thiết nữa , cho những việc ấy là không cần. |
| Một dạ trung trinh với vua , đáp được nghĩa cả với bạn , trả được ân sâu bảo bọc của những người đi chân đất từng cưu mang ông bao năm trong thời lánh nạn , thực hiện được hoài bão ôm ấp từ lúc hiểu được nghĩa sách. |
| Kiêng như thế có “ăn tiền” không , cái đó không cần lắm ; nhưng cần là làm như thế mình hoà đồng với đồng bào , mình tự động đoàn kết với anh em và , cũng như mọi người , mình cũng nuôi một hoài bão là năm mới có tiến bộ mới và sự tiến bộ đó , muốn đạt , phải nghiêm chỉnh nghênh đón một cách trang trọng từ ngày đầu năm. |
| Vậy nên mượn khóm hoa , tảng đá để ký thác hoài bão cao cả". |
| Cái hoài bão to lớn của bõ , là lúc trăm tuổi nằm xuống sao được một cái "áo" gỗ vàng tâm thật dày. |
* Từ tham khảo:
- hoài cành mai cho cú đậu
- hoài cổ
- hoài của
- hoài cựu
- hoài dựng
- hoài hạt ngọc cho ngâu vầy