| hoạch định | đt. Định rành-rẽ trong một giới-hạn hay phạm-vi: Hoạch-định chương-trình. |
| hoạch định | - đgt (H. hoạch: vạch ra; định: quyết thực hiện) Vạch ra và quyết thực hiện: Kế hoạch giải phóng Sài-gòn được hoạch định (VNgGiáp). |
| hoạch định | đgt. Vạch rõ, định rõ: hoạch định đường biên giữa hai nước o hoạch định kế hoạch công tác. |
| hoạch định | đgt (H. hoạch: vạch ra; định: quyết thực hiện) Vạch ra và quyết thực hiện: Kế hoạch giải phóng Sài-gòn được hoạch định (VNgGiáp). |
| hoạch định | đt. Chia vạch ra, định giới-hạn: Cần phải hoạch-định thẩm-quyền của công-sở ấy. |
Tư Đương dang rộng hai tay làm một động tác bất lực : Mèng đéc ơi ! Tưởng biển cả và sự yên tĩnh làm cho đầu óc em cân bằng êm dịu trớ lại , ai dè nó càng làm cho đầu óc em phức tạp đáo để thêm? Thế mới lầm ! Em nghe nói để hoạch định những chiến lược tiến công đợt này hay đợt khác , quan hệ đến vận mạng của cả một dân tộc , đến tính mạng của hàng trăm ngàn con người , các vị lãnh tụ ở Hà Nội dạo ấy thường kéo nhau ra biển để soạn bàn cả đấy. |
| Vậy là họ đang trở lại là họ chứ cứ như lúc nãy thì quả tình căng quá ! Anh thấy nhột nhạt , rôm sẩy nổi khắp người… Đấy ! Họ lại đang khen nhau , chê nhau , đòi cáo chung nhau , bảo nhau tạnh đi , câm đi , bẻ bút đi… ! Mèng đốc ơi ! Ông cha bà mẹ ơi ! Cái gì mà rặt những nở phồng , trắng nõn , phản biện vầng trăng , con tim hoạch định , biển trắng xương hông , em đi tôi đi , tất cả đi vào một giọt , đi ra từ một giọt… Rồi lại còn cái gì mà bầu trời kinh nguyệt , vũ trụ bào thai như ở nhà hộ sinh ấỷ Họ đang làm thơ về sinh đẻ có kế hoạch chắc? Nghe tiếp coi : Nó đấy , con ma quá khứ hủ hoá với bầy quỷ tương lai… Con lạc đà hất bướu lưng xuống đít… Sa mạc… xa xa xa… Rắc ! Bướu lưng. |
Cũng như bất kỳ nơi nào trên thế giới , khi mà sự tác động của các nhóm lợi ích khác nhau trong quá trình hoạch định và thực thi chính sách là điều không thể tránh khỏi , việc tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là giải pháp khả thi hơn cả. |
| Cơ hội ấy đang chờ đợi các nhà hoạch định chính sách. |
| Với Việt Nam , các nhà hhoạch địnhchính sách cho rằng , đánh giá những tác động để có chính sách ứng phó là cần thiết. |
| Điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam sẽ phải cạnh tranh thu hút đầu tư với nhiều nước khác , buộc các nhà hhoạch địnhchính sách phải theo dõi để có những chính sách ứng phó. |
* Từ tham khảo:
- hoại
- hoài
- hoài
- hoài
- hoài bão
- hoài cảm