| hoài | trt. Luôn, mãi, kéo dài một việc làm: Ăn hoài, chơi hoài, đi hoài; Má ơi đừng đánh con hoài, Để con câu cá nấu xoài má ăn (CD). |
| hoài | đt. Hoại, phá không tiếc: Hoài-huẫn // trt. Phí, uổng, đáng tiếc: Tiếc đĩa hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài mâm bánh lọc để ngâu vày (HXH). |
| hoài | đt. Ghi nhớ, chứa trong lòng, tưởng đến, kể đến: Ai-hoài, đoái-hoài, u-hoài. |
| hoài | - 1 đg. Mất đi một cách hoàn toàn vô ích do đem dùng vào việc không đáng hoặc không mang lại một kết quả nào cả; uổng. Hoài hơi mà đấm bị bông... (cd.). Nhiều thế mà không dùng đến cũng hoài. - 2 p. (dùng phụ sau đg.). Mãi không thôi, mãi không chịu dứt. Mưa mãi, mưa hoài. Thao thức hoài không ngủ. |
| hoài | đgt. Uổng phí, vô ích: hoài công mà làm việc đó o có mà không dùng cũng hoài. |
| hoài | pht. Luôn, mãi: Nó nhắc anh hoài o Má ơi đừng đánh con hoài, Để con câu cá nấu xoài má ăn (cd). |
| hoài | I. Phần ngực hoặc phần phía trước ngực. II. 1. Nhớ, nhớ về: hoài cảm o hoài cổ o hoài cực o hoài khúc o hoài mong o hoài mộ o hoài niệm o hoài tưởng o hoài vọng o ai hoài o bi hoài o cảm hoài o đoái hoài o u hoài. 2. Mang thai (trong bụng): hoài thai. 3. Mang, ôm ấp trong lòng (nỗi niềm): hoài bão o hoài hận o hoài nghi. |
| hoài | tt Phí; Vô ích: Nếu mà cú đậu cành mai thì công trang điểm chẳng hoài lắm ru (LQĐôn); Hai mươi năm lẻ hoài cơm áo (Tản-đà). |
| hoài | trgt Luôn luôn; Mãi mãi: Thương nhau hoài, nhớ nhau mãi (Ca kim tiền). |
| hoài | 1. tt. Uổng, phí: Tiền tiêu phí như vậy cũng hoài. 2. (khd) Nhớ trong lòng: Hoài-cảm, u-hoài. |
| hoài | trt. Thường thường-luôn, mãi: La đánh hoài cũng không chừa. |
| hoài | .- ph. Phí, uổng, vô ích: Hoài tay mà đấm bị bông, Cố đấm bên nọ nó phồng bên kia (cd). |
| hoài | .- ph. Luôn, mãi: Thất bại hoài. |
| hoài | Uổng, phí: Hoài tiền mua pháo đốt chơi. Hoài lời nói với người ngu. Văn-liệu: Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, Hoài hạt ngọc cho ngâu vầy. Hoài sơn mà gắn răng bừa, Hoài gương tư-mã cho bò nói soi. Hoài tay mà đấm bị bông, Đấm ở đằng trước nó phồng đằng sau (C-d). Hoài công nắng giữ mưa gìn với ai (K). Không dưng ai mất tiền hoài đến đây (K). |
| hoài | Luôn mãi: Chơi hoài không học. |
| hoài | I. Ghi nhớ để bụng: Người ta cứu giúp mình thì mình phải hoài ân người ta. II. Chứa trong lòng (không dùng một mình). |
| Trương hoài nghi ngẫm nghĩ : Một người như mình có thể còn được hưởng sự sung sướng nữa không. |
| Khương đau đớn nghĩ đến cái thời kỳ cường tráng từ năm hai mươi nhăm đến năm ba mươi tuổi , cái thời kỳ còn chứa chan hy vọng về cuộc đời , lúc nào cũng hoài bão những công cuộc to lớn , bồng bột chí khí hùng dũng. |
Từ khi bị chân tê liệt , tuy vẫn nghĩ đến những việc hoài bão cũ nhưng Khương dần dần thấy không tha thiết nữa , cho những việc ấy là không cần. |
| Tôi thành ra hoài nghi , nhưng tự an ủi mình rằng : đời ta đáng sống , ta vui lòng mà sống là nhờ có một cái tuyệt đích , là tu trường là hay , cố công đeo đuổi cho suốt đời. |
| Người cho thuê ngựa hỏi : Ông vào nhà ai trong đó ? Vào nhà ông Vi Văn hoài. |
| Ông vào trong ông hoài , thì tôi không cần cho người đi theo giắt ngựa về , khi nào ra , ông đem ngựa trả lại tôi cũng được. |
* Từ tham khảo:
- hoài cảm
- hoài cành mai cho cú đậu
- hoài cổ
- hoài của
- hoài cựu
- hoài dựng