| hoá ra | Thì ra là khác với điều vẫn tưởng: Hoá ra anh ấy nói đúng o Hoá ra không phải chị ấy nói đùa. |
| hoá ra | đgt Biến ra thành: Uớc gì anh hoá ra gương, để cho em cứ ngày thường em soi (cd). lt Thành thử là: Do uất ức mà hoá ra oán ghét (HCM); Nhận ra thì hoá ra tình chẳng ngay (QÂTK). |
| hoá ra | đt. Hoá, thành ra: Bỗng không mà hoá ra người bị vong (Ng.gia.Thiều) |
| hoá ra | .- l. Thành thử, kết quả là: Hoá ra xôi hỏng bỏng không. |
| Hai bác tính , tôi hiếm hoi có một đứa con , cũng tưởng gây dựng cho nó nên người tử tế , có ngờ đâu bây giờ tôi hoá ra mẹ một đứa con giết chồng. |
Em có ngờ đâu rằng em nói đùa hoá ra thật. |
| Tưởng việc gì quan trọng , hoá ra là việc đi dạm vợ... Minh chợt vui vẻ ngắt lời : Tôi xin hân hạnh được chúc mừng anh. |
| Song tôi lại nghĩ : ‘Nếu cứ làm liều rồi chết thì chả hoá ra ai cũng có thể làm liều được ư ?”. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! Nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
| Vậy bây giờ giá đức Thích già có dùng phép mầu nhiệm bắt tiểu này hoá ra làm gái , cũng không có gì thay đổi cả , kia mà. |
* Từ tham khảo:
- hoá sinh
- hoá sinh học
- hoá táo
- hoá thạch
- hoá thân
- hoá thấp