| hô hấp nhân tạo | Phương pháp thổi ngạt, thông khí nhân tạo bằng trang bị bóp tay hoặc máy thở thay thế việc thở cho bệnh nhân ngừng thở hoặc suy hô hấp nặng, đưa một thể tích không khí vào phổi bệnh nhân để duy trì sự trao đổi ôxi và thải an-hi-đrít các-bô-ních. |
| hô hấp nhân tạo | ng Làm cho người bị nạn thở được đều: Cứu người sắp chết đuối bằng cách làm hô hấp nhân tạo. |
| Một người nói : hô hấp nhân tạo đi , chắc là chết nghẹn đấy. |
| Nếu thấy mạch đập và hô hấp của người bị ngộ độc đã bị ngừng thì phải khẩn trương làm hhô hấp nhân tạođể khôi phục lại trạng thái hoạt động của tim phổi. |
| Bước 3 : Nếu trẻ đã mất ý thức và không thở được , thực hiện cấp cứu cơ bản bằng : Ép tim ngoài lồng ngực và hhô hấp nhân tạođể khôi phục lại hơi thở của em bé , tiếp tục cấp cứu trong khi chờ đợi đội cấp cứu đang đến. |
| Nếu lồng ngực không di động , tức là trẻ ngừng thở thì phải hhô hấp nhân tạo(thổi ngạt bằng miệng) ngay lập tức. |
| Nếu không bắt được mạch chứng tỏ tim trẻ đã ngừng đập , cần phải hhô hấp nhân tạokèm theo ép tim ngoài lồng ngực (ép ở 1/2 dưới xương ức bên trái) theo tỷ lệ 15/2 (nghĩa là ép tim 15 cái thì thổi ngạt 2 cái) nếu có 2 người , hoặc 30/2 nếu có 1 người. |
| Những việc làm không đúng trong dân gian cần tránh Nhiều người thường có thói quen dốc ngược nạn nhân , vác lên vai rồi chạy , đây là hành động hoàn toàn sai vì thứ nhất , nó làm mất thời gian quý giá để hhô hấp nhân tạocứu sống bệnh nhân. |
* Từ tham khảo:
- hô hấp trong
- hô hoán
- hô hô
- hô hô
- hô hố
- hô thần