| heo hút | - tt Hẻo lánh và hiu quạnh: Đi xuống lũng sâu heo hút (Huy Cận). |
| heo hút | tt. Ở sâu nơi rừng núi, vắng khuất và cô quạnh: Con đường mòn heo hút giữa rừng sâu o gặp nhau ở chốn vắng vẻ, heo hút này. |
| heo hút | tt Hẻo lánh và hiu quạnh: Đi xuống lũng sâu heo hút (Huy Cận). |
| heo hút | .- t. Hẻo lánh, hiu quạnh: Ngày trước miền núi là nơi heo hút. |
| Anh lân la trò chuyện với các khách buôn , hỏi họ về những con đường đá , những dốc núi , những đêm thâu lóc cóc vó ngựa thồ trên các vùng heo hút , những bọn cướp cạn , những dã thú gặp trên đường rừng. |
| Bị cật vấn , họ bảo đã đi khắp các buôn heo hút nằm sâu trong rừng phía tây để mua muối. |
| Cô thương hại Lợi , thương lây đến cả đám cỏ bị dẫm nát trên lối đi , đám lửa heo hút trong bếp , làn khói mỏng tan loãng giữa gió lạnh. |
| Ánh đóm con cúi heo hút , leo lét như chính tâm hồn họ. |
| Mùa đông vào tầm này trời đã tím lại , lạnh heo hút. |
| Đi quanh Hồ Gươm nhìn lên cây gạo ở Ngõ Hồ nghe những con sếu báo tin rét sắp về ; đi lên Ngọc Hà ở đằng sau Bách Thú xem hoa và tán tỉnh chuyện tầm phơ với mấy cô nàng trắng ngà trong ngọc ; đi ra Nghi Tàm mua mấy cây thế rồi rẽ ra ngõ Quảng Lạc tìm nhà một ông bạn già để ngắm lại cái tượng “Mạnh mẫu gánh sách cho con đi học”… đi như thế trong một bầu không khí vừa vừa lạnh , hiu hiu gió , biêng biếc sầu ; kể đã là thú của người đàn ông được vợ chiều , vào buổi tà huân dắt tay vợ đi chơi ở ngoại ô nhìn trăng giãi trên ruộng lúa và nghe tiếng hát trống quân theo gió vang heo hút ở làng bên kia sông vọng lại. |
* Từ tham khảo:
- heo mạch
- heo may
- heo nọc chiếc
- heo vòi
- hèol
- hèo