| hèn mạt | tt. Đốn-mạt, hư-hèn: Con người hèn-mạt, tánh-tình hèn-mạt. |
| hèn mạt | - t. Thấp kém về nhân cách đến tột độ, đáng khinh bỉ. Thủ đoạn trả thù hèn mạt. |
| hèn mạt | tt. Tồi kém và nhỏ mọn, không đáng kể gì: thân phận hèn mọn o Kẻ tôi tớ hèn mọn này xin hết sức phụng sự ông chủ. |
| hèn mạt | tt Tồi tàn đáng khinh: Sao người giỏi mà mình thì hèn mạt (PhBChâu). |
| hèn mạt | tt. Nht. Hèn-mạt. |
| hèn mạt | .- Hèn hạ lắm. |
| hèn mạt | Nói người tư-cách rất đê hạ. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
| Chán nản , buồn , buồn lắm , mênh mông như buổi tối tắt đèn... Gặp nhiều người chán nản như thế , mình tự rút cho bản thân một điều quan trọng : Mình giống họ ử Chẳng lẽ mình giống họ trong cái bi quan , hèn mạt ấy chăng? Những ngày đó qua rồi. |
| Đang đi chị quay lại , phẫn uất nghiến răng thét : Đồ độc ác , đồ hèn mạt ! Tên thiếu úy bị mắng , tức giận trở báng súng đánh quật ngang lưng chị , khiến chị té khuỵu xuống. |
Những người đã chửi xỏ bà đồ Uẩn một cách hèn mạt nhất , thì lại là những người làm giúp một cách hăng hái nhất. |
| Con rắn Mãng xà chìa chiếc môi dày ra Anh coi chừng đấy , sự bạc nhược chỉ có thể nhanh chóng xiềng cổ anh vào nhà đá thôi... Ngày xưa anh ngang tàng là thế , sao chừ lại hèn mạt vậỷ Sỏi hất đầu lên nhìn Kim Chi gằm gằm : Còn không à ! Anh như một người mất hồn , như một kẻ đã chết rồi ấy... Anh định bỏ cuộc chăng? Nhưng người ta đâu có bỏ cuộc. |
* Từ tham khảo:
- hèn nhát
- hèn từ gì
- hèn từ gì
- hèn yếu
- hẻn
- hén