| giọng điệu | dt. 1. Lối, cách biểu thị thái độ, tình cảm qua lời nói: giọng điệu láo xược. 2. Nh. Ngữ điệu. |
| giọng điệu | dt Cách nói tỏ một thái độ: Giọng điệu xấc xược; Giọng điệu xỏ lá. |
| Ông nội tôi hốt thuốc bắc , đã qua đời lúc tôi mới ba tuổi , nhưng mẹ Hà Lan kể về ông nội tôi với giọng điệu như nói về một người còn sống , giọng nói cảm động của mẹ Hà Lan xen lẫn với những tiếng lích chích của bầy chim sâu đang cãi nhau sau hè. |
| Trước thái độkhó chịu của tôi , nó thản nhiên nhún vai : Có gì đâu kỳ cục ! Tại sao thấy nó có vẻ khoái tao hơn là khoái mày ! giọng điệu trịnh thượng của Dũng khiến tôi tự ái đỏ mặt. |
| Tôi cũng nghe ả giọng điệu uất ức và giận dỗi của chúng , những buồn thương đè nén lâu ngày. |
Về sự đa dạng của giọng điệu và ngôn từ : "Trong ban quản trị chỉ có Tuy Kiền là biết cách nói chuyện với dân thợ làm nghề tự do. |
| Một mặt rất kính trọng cái sự hết lòng vì nghề nghiệp trong Nam Cao , mặt khác , trong một ít lần nói chuyện riêng với tôi , Nguyễn Khải vẫn tỏ ý không thích Sống mòn , và các truyện có cùng một giọng điệu , bởi theo ông , các tác phẩm ấy đi vào những mặt quá tủn mủn trong con người ( !) Lao động viết văn ở Nguyễn Khải như vậy là một chuỗi công việc cực nhọc. |
| Nhà văn Vũ Bão (1931 2006) cũng sống trong ngõ Quỳnh , tác giả của hàng loạt tiểu thuyết , truyện ngắn , kịch bản phim với giọng điệu châm biếm , diễu cợt sâu cay. |
* Từ tham khảo:
- giọng lưỡi
- giọng nhỏ giọng to
- giọng như lệnh vỡ
- giọng to giọng nhỏ
- gioong
- giọt