| giọt | dt. Từng hột chất lỏng rơi dính nhau: Giọt mưa, giọt nước // (R) Tràng dài, chuỗi dài: Nói một giọt; Sẵn giọt làm luôn. |
| giọt | đt. Giã đứng bằng chày dài cho ra trấu và cám (không xay trước): Giọt ba hột gạo // (chm) Nện, đập cho mỏng và giãn ra: Giọt mạnh, giọt nhẹ // (B) Nựng, đánh: Giọt sơ một chặp. |
| giọt | - d. Hạt chất lỏng : Giọt nước ; Giọt mực. - đg. 1. Nện, đập bằng búa : Giọt bạc ; Giọt đồng. 2. Đánh (thtục) : Giọt cho một trận. |
| giọt | dt. 1. Lượng chất lỏng nhỏ, có dạng hạt: giọt mưa o giọt sương o giọt nước mắt. 2. Vật hình dài, buông rủ từ trên xuống: Gốc đa có nhiều giọt rễ. |
| giọt | đgt. 1. Đập, nện xuống một điểm bằng dụng cụ nào đó: cầm búa giọt xuống đe o cầm chày giọt mấy mẻ gạo. 2. Nện, đánh đau: bị giọt một trận, ê ẩm cả người. |
| giọt | dt Hạt chất lỏng: Giọt nước; Giọt nước mắt; Giọt mực. |
| giọt | đgt 1. Đập mạnh bằng búa: Giọt đồng cho thật mỏng 2. Đánh đau (thtục): Giọt cho thằng ăn cắp một trận. |
| giọt | dt. Hạt nước: Giọt lệ, Giọt sương gieo nặng, cành xuân là-đà (Ng.Du) Giọt ba-tiêu thánh thót cầm canh (Ng.gia.Thiều) // Giọt châu, giọt lệ. Giọt mưa. Giọt tranh, giọt nước từ mái tranh rơi xuống. Giọt sương. |
| giọt | đt. Đánh, làm cho giẹp, cho mỏng, cho bể: Giọt vàng bạc, giọt gạo. // Giọt vàng Giọt gạo. Ngb. Đánh lộn: Cứ giọt nhau cho đã đi. |
| giọt | .- d. Hạt chất lỏng: Giọt nước; Giọt mực. |
| giọt | .- đg. 1. Nện, đập bằng búa: Giọt bạc; Giọt đồng. 2. Đánh (thtục): Giọt cho một trận. |
| giọt | Hạt chất lỏng rơi xuống: Giọt mưa, giọt lệ, giọt mực, giọt máu. Văn-liệu: Giọt sương gieo nặng cành xuân la-đà (K). Mầu hoa lê hãy đầm-đìa giọt mưa (K). Giọt châu lã-chã khôn cầm (K). Giọt đồng canh đã điểm ba (K). Nhìn nhau giọt ngắn giọt dài ngổn-ngang (K). Giọt mưa cứu-hạn còn mơ đến rày (C-o). Giọt ba-tiêu thánh-thót cầm canh (C-o). Cùng giọt máu bác sinh ra, Khác giọt máu mẹ ai hoà thương ai (câu hát). |
| giọt | Đập bằng búa: Giọt vàng, giọt bạc. Nồi đồng giọt. Nghĩa rộng: đánh: Giọt cho một trận. |
| Nhưng vài giọt nước mắt chưa rơi hết , thì nỗi xúc động trong lòng nàng đã không còn nữa... Trác dắt đứa con mặc áo sổ gấu , đội khăn chuối đi bên mình. |
| Trương nhớ đến cái thú thần tiên khi hai người nhìn nhau lần thứ nhất , một giọt sương sáng long lanh nhưng rồi lại tắt đi ngay. |
Ra khỏi ga. Trương đứng dậy giơ tay đón những giọt mưa rơi lấm tấm , chàng nghĩ bụng : Mưa này thì có thể đi bộ được |
| Lát nữa ở một câu khác chàng sẽ rỏ mấy giọt nước , như thế tự nhiên hơn. |
Khi chị tôi cân thuốc xong , quay lưng đi , tôi vội cầm cái que thuốc rỏ thêm vào trong hến một giọt. |
| Thất vọng , chán nản , Loan đứng dậy , vừa buộc lại nút khăn vừa nói : Thôi , anh cho em về , em xin chúc anh đi cho vui vẻ... Mắt nàng hoa lên , nàng phải đứng vịn vào ghế và mím môi cố giữ mấy giọt nước mắt , vì nàng không muốn khóc trước mặt Dũng. |
* Từ tham khảo:
- giọt dài giọt ngắn
- giọt máu đào hơn ao nước lã
- giọt ngắn giọt dài
- giọt nước làm tràn cốc
- giọt sành
- giọt vắn giọt dài