| giáp giới | tt. C/g. Giáp ranh hay Liên ranh, dính nhau do một đường ranh: Ruộng anh em mình giáp-giới nhau; Tỉnh Long-an giáp-giới với Định-tường. |
| giáp giới | - t. Có chung một biên giới: Việt Nam giáp giới với Trung Quốc. |
| giáp giới | đgt. Có chung một địa giới:vùng giáp giới. |
| giáp giới | tt (H. giáp: sát nhau; giới: biên giới) Có biên giới sát nhau: Việt-nam ta giáp giới với Trung-quốc, với nước Lào và Cam-pu-chia. |
| giáp giới | tt. ở gần biên giới: Những khu giáp giới. |
| giáp giới | .- t. Có chung một biên giới: Việt Nam giáp giới với Trung Quốc. |
| giáp giới | ở gần địa-giới nhau: Hai làng ấy ở giáp-giới nhau. |
| Bọn xã trưởng cai tổng căn cứ vào đó toàn quyền ấn định ai là chính hộ , ai là khách hộ , ghi bỏ tên ai vào sổ binh , phân cho người nào truất bỏ không cấp công điền cho người nào… Nắm được uy quyền rộng rãi như vậy , những chức sắc địa phương đã xua đám dân xiêu tán mới nhập lên phía tây con đường cái quan , vùng giáp giới núi rừng Tây Sơn thượng. |
| 1400 Lư Sơn hay Lô Sơn : theo Thanh Hóa tỉnh chí thì Lư Sơn ở vùng giáp giới hai xã Trịnh Điện và Hựu Thủy thuộc châu Quan Hóa. |
1523 Ải Lưu : (nguyên văn thiếu chử Lưu) cũng là cửa ải trên đường từ Khâu Ôn đến Chi Lăng , nằm ở khoảng Lạng Nắc , hoặc trên đó không xa lắm , vùng giáp giới hai xã Nhân Lý và Sao Mai , huyện Chi Lăng ngày nay. |
| Mường Bồn giáp giới với đất của Cầm Quý , thấy Quý vô lễ , sợ vạ lây đến mình , cho nên quy thuận trước. |
Bấy giờ , Thái Nguyên giáp giới với châu1746 phủ Thái Bình , tỉnh Quảng Tây , Đầu mục trấn đó là Nông Kính và Đàm Khoan bắt giết người , cướp trâu bò , gia súc lẫn của nhau rồi vượt sang chiếm đất ta , cho nên có lệnh này. |
1746 CMCB 18 chú là châu An Bình giáp giới với châu Hạ Tư Lang , trấn Thái Nguyên. |
* Từ tham khảo:
- giáp khẩn sang
- giáp binh sa
- giáp lá cà
- giáp lai
- giáp lí
- giáp mặt