| giảm | bt. Bớt, ít hơn, nhẹ hơn: Gia-giảm, giựt giảm, tài-giảm, thuyên-giảm. |
| giảm | - đgt. Bớt đi, trái với tăng: giảm tức tô tăng thu giảm chi giảm nhiễu giảm sút giảm tô, giảm tức ăn giảm gia giảm suy giảm tài giảm thuyên giảm tỉnh giảm. |
| giảm | đgt. Bớt đi, trái với tăng: giảm tức tô o tăng thu giảm chi o giảm nhiễu o giảm sút o giảm tô, giảm tức o ăn giảm o gia giảm o suy giảm o tài giảm o thuyên giảm o tỉnh giảm. |
| giảm | đgt Bớt đi: Biểu tình đòi giảm sưu, giảm thuế (Trg-chinh). |
| giảm | dt. Bớt đi: Giảm thuế. // Giảm giá. Giảm tín-nhiệm. |
| giảm | .- đg. Bớt đi: Giảm giá hàng |
| giảm | Bớt đi: Giảm tội, giảm thuế. |
| Chữa hết mấy ông lang ta , lại mời hai , ba người thầy Tàu , bệnh đứa bé vẫn không giảm. |
| Vì sợ , tình yêu giảm đi , càng xoàng hơn không phải là yêu. |
| Thu không nghĩ gì đến việc biển thủ và cũng không tự hỏi xem tình yêu đối với Trương tăng hay giảm , nàng chỉ biết có một điều là không thể lùi được nữa , mãi mãi sẽ bị lôi kéo vào cuộc đời Trương , và mỗi hành vi của Trương đều liên quan đến nàng. |
| Nhưng điều này tôi quyết không thể có , chẳng qua người ta chỉ bịa đặt ra để giảm giá ông Cửu Thầy , vì tôi tin chắc rằng ông ấy không làm sai lầm một việc gì , không đi sai lạc một con đường nào : con mắt tinh thần của ông còn sáng suốt hơn con mắt thịt của chúng ta nhiều. |
| Nếu ở trước công chúng nàng nhận là vợ Minh tức là làm giảm mất giá trị của chàng đi. |
| Ông lang Ba mà nàng mời đến chữa cho Minh cam đoan với nàng rằng chỉ năm hôm là bệnh Minh khỏi hẳn , song những lời uỷ lạo trấn tĩnh của người thầy thuốc cũng chẳng thể làm giảm bớt được lòng bối rối và nỗi lo sợ của Liên. |
* Từ tham khảo:
- giảm chi
- giảm giá
- giảm phát
- giảm phát tiền tệ
- giảm sút
- giảm thiểu