| gia vị | dt. Vật thêm vô thức ăn cho thơm ngon, kích-thích: Đồ gia-vị. |
| gia vị | - dt (H. gia: thêm; vị: mùi vị) Thứ cho thêm vào thức ăn để tăng vị thơm ngon: Món ăn ngon hay không một phần nhờ ở gia vị. |
| gia vị | dt. 1. Chất có mùi vị như cay, thơm, mặn, ngọt (đường, bột ngọt, hành, ớt, tiêu...) dùng cho thêm vào thức ăn để tăng cảm vị ngon của sự ăn uống. 2. Cho thêm một ít vị thuốc khác vào phương thuốc có sẵn để phù hợp với bệnh tình. |
| gia vị | dt (H. gia: thêm; vị: mùi vị) Thứ cho thêm vào thức ăn để tăng vị thơm ngon: Món ăn ngon hay không một phần nhờ ở gia vị. |
| gia vị | bt. Vị thêm vào món ăn cho ngon: ớt tiêu, hành là những gia-vị thường dùng. |
| gia vị | .- Thứ cho thêm vào món ăn để tăng vị thơm ngon, như hành, tiêu, ớt... |
| gia vị | Các vị thêm vào món ăn cho ngon thêm lên: ớt, hồ-tiêu là đồ gia-vị. |
| Vả lại , đói với vui là hai thứ gia vị cần thiết phải có cho cả tiệc yến lẫn cơm rau. |
| Bụng đầy các thức ăn béo và ngậy gia vị , cả hai đều muốn tìm một chỗ nằm nào đó để tận hưởng cảm giác no đủ , buông thả lười lĩnh. |
| Khách ”nhà dưới“ ở lại ăn cơm , thì mẹ chồng chỉ làm thịt con gà còn chị sẽ ”cung cấp“ gia vị. |
| Nhiều lúc có cá chị phải làm , rán qua rồi mang gia vị đến. |
| Con rận rồng không phải là một thứ trân , mà chỉ nên coi là gia vị , nhưng nghe tên thì quý có phần hơn cả bát trân là khác. |
| Một cô mĩ miều bỗng đập tay vào vai cô ngồi cạnh : Thôi chết rồi , nói vậy thì ở đây mình cũng có cà cuống mà mình không bắt để ăn… Thì đã nói là ở đây thiếu gì , nhưng cái hay là có người không buồn bắt , trong khi có người khác lại biết bắt lấy để rút cái chất nước thơm và cay ở trong bụng nó làmgia vịgia vị độc đáo nhất , mê li nhất. |
* Từ tham khảo:
- già
- già ăn trẻ lại, gái ăn đắt chồng
- già cả
- già cấc
- già câng
- già chẳng trót đời