| già cả | tt. Già yếu, hết làm chi được: Già cả lụm-cụm; Già cả rồi, đi đâu cho cực-khổ // Tiếng doạ trẻ-con: Ông già cả kìa! |
| già cả | - Nhiều tuổi và đáng tôn kính: Có lễ độ với người già cả. |
| già cả | tt. (Người) già nói chung. |
| già cả | tt Nhiều tuổi và đáng kính trọng: Các bậc già cả trong làng, Chúng ta già cả không làm được công việc nặng nề (HCM). |
| già cả | tt. Nhiều tuổi, rất già: Người già cả. |
| già cả | .- Nhiều tuổi và đáng tôn kính: Có lễ độ với người già cả. |
| già cả | Nói chung người nhiều tuổi: Phải tôn kính những bậc già-cả. |
| Thôi chỗ bạn già cả , mình còn gần gụi nhau lúc nào được lúc ấy. |
| Trong cái xóm vắng tan tác , chỉ còn trơ trọi gia đình ông giáo và mấy người già cả. |
| Tây hồi đó cũng vậy ! Bà mẹ để hai tay vào lòng , thấp giọng : Biết vậy rồi... Đoạn mẹ chép miệng : Lo cho tụi bây thôi , chồng vợ xa nhau , chớ tao thì già cả rồi... Mà điều tao nói thiệt với Tám , tao già thì già chớ tụi bay đi tới đâu tao cũng bươn theo tới đó. |
| Trên đường Phan Đình Phùng , dưới những hàng sấu , cũng già cả mệt mỏi , ông bước đi như không thể dừng lại nên phải bước , khuôn mặt đăm chiêu , dáng điệu đờ đẫn. |
Cậu Chiêu ra đi từ lúc tối đất , lúc hàng xóm mới nổi lửa thổi cơm cho thợ gặt , bây giờ đã trở về với bốn năm người già cả rách rưới. |
| già cả rồi chớ còn son trẻ gì nữa mà ngần ngừ. |
* Từ tham khảo:
- già câng
- già chẳng trót đời
- già chơi trống bỏi
- già còn chơi trống bỏi
- già cốc đế
- già cỗi