| gia quyến | dt. Người thân-thuộc trong nhà: Gia-quyến đều bình-an. |
| gia quyến | - Những người thuộc cùng một gia đình: Đi nghỉ mát đem cả gia quyến đi. |
| gia quyến | dt. Toàn bộ các thành viên trong một gia đình: Chúc toàn gia quyến mạnh khoẻ. |
| gia quyến | dt (H. gia: nhà; quyến: thân thuộc) Những người thân thuộc trong gia đình: Được nghỉ phép về thăm gia quyến. |
| gia quyến | dt. Người thân trong nhà. |
| gia quyến | .- Những người thuộc cùng một gia đình: Đi nghỉ mát đem cả gia quyến đi. |
| gia quyến | Vợ con trong nhà: Đem gia-quyến về quê. |
| Bây giờ Đỗ Phủ ở Khưng Thôn (Lộc Châu) cùng vơgia quyến^'n. |
| Rồi từ Hà Nam trở về , các tiên công đã đưa họ hàng , gia quyến đi thuyền xuôi dòng sông Hồng , qua sông Luộc về phía vùng biển Hải Phòng ra Quảng Ninh. |
| Đôi mảnh cuội về sau , vì quan Đốc phải đi theo gia quyến chạy loạn , thành ra thất lạc mất. |
| Quan phó sứ ôn tồn nói đại khái rằng ngài rất hân hạnh được thay mặt quan chánh sứ để khen ngợi ông Nghị Hách , để cảm tạ bữa tiệc , và chúc mừng ông Nghị Hách cùng gia quyến được khang ninh. |
| Lúc bấy giờ , chúa tôi nhà ta đều bị bắt , đau xót biết dường nào ! Chẳng những thái ấp của ta bị tước , mà bổng lộc các ngươi cũng về tay kẻ khác , chẳng những gia quyến ta bị đuổi , mà vợ con các ngươi cũng bị người khác bắt đi , chẳng những xã tắc tổ tông của ta bị người khác bới đào , chẳng những thân ta kiếp này bị nhục , dẫu trăm đời sau , tiếng nhơ khôn rửa , tên xấu mãi còn , mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng là viên bại tướng. |
| Như vậy , chẳng những thái ấp của ta mãi mãi lưu truyền , mà bổng lộc các ngươi cũng đời đời được hưởng , chẳng những gia quyến của ta được yên ấm gối chăn , mà vợ con các ngươi cũng được bách niên giai lão , chẳng những tông miếu của ta được muôn đời tế lễ , mà ông cha các ngươi cũng được thờ cúng quanh năm , chẳng những thân ta kiếp này đắc chí , mà các ngươi trăm năm về sau tiếng thơm vẫn còn. |
* Từ tham khảo:
- gia súc
- gia sư
- gia sự
- gia tài
- gia tăng
- gia tâm