| già cỗi | tt. Lâu năm quá, ăn hết phân nên cành lá xơ-rơ, hết lớn: Cây già cỗi. |
| già cỗi | - Cằn cọc, không lớn lên được vì hết nhựa sống. |
| già cỗi | tt. Không còn mức phát triển, hạn chế hoạt động: Tâm hồn già cỗi o Cây đa già cỗi. |
| già cỗi | tt Nói cây cối cằn cọc, không lớn lên được nữa: Cây cam này già cỗi rồi. |
| già cỗi | tt. Rất già, cằn-cỗi: Người già cỗi, cây già cỗi. |
| già cỗi | .- Cằn cọc, không lớn lên được vì hết nhựa sống. |
| Anh ở Pháp không biết , chứ thanh niên Việt Nam , một thanh niên lý tưởng , chưa sống đã già cỗi như sắp chết , biết mình sắp chết nên không còn chống lại làm gì nữa , buông xuông tay để mặc cho trôi đến đâu thì đến. |
| Đã mấy nghìn năm , họ sống như bám lấy mảnh đất già cỗi , xưa thế nào giờ vẫn thế , vui ít khổ nhiều , bao giờ cũng thảm đạm như buổi chiều đông này , không hề khao khát một cảnh đời sáng sủa hơn , mong ước một ngày mai tốt đẹp hơn ngày hôm nay. |
| Ở vào hoàn cảnh kinh tế và xã hội Nam Hà hậu bán thế kỷ 18 , so với miền Thuận Hóa già cỗi và vùng Gia Định thưa thớt , rõ ràng trung tâm của lịch sử đã chuyển về xứ Quảng Nam , và quyền làm lịch sử đã thuộc về những người chân đất. |
| Thím chín chắn trước chồng , già cỗi trước chồng. |
| Không lẽ mình đã già cỗi đến như vậỷ Vả lại đọc nhiều lần nên cũng mất nhiều hứng thú. |
| Em hay ở xa mà mơ ước về tôi , mơ ước về một trang thanh niên khoẻ mạnh , giàu xúc cảm , giàu lòng nhân đạo và mơ ước cao xa Em hãy làm việc say mê Cứ như thế , em hãy nghĩ những điều tốt đẹp về tôi người yêu em tha thiết và mãnh liệt... Tôi không muốn để lại trong đáy sâu của trái tim em hình ảnh kiệt quệ của tôi , mái tóc còn non trẻ đã lốm đốm màu sắc của già cỗi , của khô héo và của những suy tưởng ngông cuồng. |
* Từ tham khảo:
- già dặn
- già dọc thì sang, già ngang đế vào
- già đòn
- già đòn non nhẽ
- già đời
- già đời còn chơi trống bỏi