| già đời | trt. Gần mãn một đời người: Già đời mà không nên thân // (R) Cả một đời người: Đi già đời không tới; Vợ chồng là nghĩa già đời, Ai ơi chớ nghĩ những lời thiệt hơn (CD). |
| già đời | - t. 1. Lâu năm, nhiều tuổi: Già đời làm cách mạng. 2. Trọn một đời người: Già đời không làm được việc gì đáng kể. |
| già đời | tt. 1. Từ trẻ cho đến khi già: Già đời tôi chưu thấy cảnh này bao giờ. 2. Lâu năm, nhiều kinh nghiệm, sành sỏi: già đời trong nghề o người thuyền trưởng già đời o tay bịp già đời. |
| già đời | tt 1. Lâu năm: Già đời làm cách mạng 2. Trọn đời người: Già đời vẫn cứ vất vả. |
| già đời | tt. Già: Già đời còn bị chơi khăm. |
| già đời | .- t. 1. Lâu năm, nhiều tuổi: Già đời làm cách mạng. 2. Trọn một đời người: Già đời không làm được việc gì đáng kể. |
| già đời | Nói tuổi đã cao: Già đời mà còn dại. |
| Dương thị vội lật đật đi ra : sáng hôm sau lại đến , ân cần hỏi han và trao cho một bức thư mà dặn rằng : Chị về nói hộ với Trịnh lang cho ta : người vợ xấu số ở bến nước xa xăm , lúc nào cũng vẫn thương nhớ đến chàng ; chàng nên cố xoay xở cách nào để cho được phượng lại trong mây , ngựa về trên ải , đừng khiến tôi phải già đời ở chốn cung nước làng mây này. |
| Ngày xưa Mai trung thừa là tay già đời còn chẳng lay chuyển nổi ta , bọn nhóc Hanh Phát thì làm được gì?". |
| Một môi giới kỳ cựu của một công ty chứng khoán ggià đờinhất nhì trên thị trường bình luận bây giờ là thời điểm nhà đầu tư cá nhân cần tỉnh táo và ông nhắc lại một câu nói kinh điển không có cổ phiếu nào lên giá mãi mãi , cũng không có cổ phiếu nào xuống giá mãi mãi (trong điều kiện kết quả kinh doanh bình thường). |
* Từ tham khảo:
- già đời còn dại
- già đời còn mang tơi chữa cháy
- già được bát canh, trẻ được manh áo mới
- già gan
- già giang
- già giới