| ghen tuông | tt. C/g. Ghen-tương, tính ghen của người có vợ có chồng: Ghen-tuông thì cũng người ta thường tình (K). |
| ghen tuông | - Nh. Ghen, ngh. 2. |
| ghen tuông | đgt. Ghen (trong quan hệ nhân duyên, hôn nhân) nói chung: Ghen tuông thì cũng người ta thường tình (Truyện Kiều) o máu hay ghen tuông. |
| ghen tuông | đgt Đau buồn, có lúc lồng lộn lên, khi biết người mình yêu lại yêu người khác: Rằng: Tôi chút phận đàn bà, ghen tuông thì cũng người ta thường tình (K); Người vợ cả ghen tuông quá, phải bỏ về (NgKhải). |
| ghen tuông | đt. Nht. Ghen: Ghen tuông thì cũgn người ta thường tình (Ng.Du) |
| ghen tuông | .- Nh. Ghen, ngh. 2. |
| ghen tuông | Cũng nghĩa như "ghen": Ghen-tuông thì cũng người ta thường-tình (K). |
| Nàng nhíu đôi lông mày nhìn Tuất cúi rạp dưới chân nghĩ thầm : Người hay vật ? Rồi nàng quay lại nhìn Thân tự hỏi không biết trong óc Thân , lúc đó có những cảm tưởng ra sao ? Nàng tự hỏi không biết ái tình của Thân đối với một người lạy mình nó sẽ là thứ ái tình gì ? Có một điều chắc chắn là lúc đó Loan không thấy mảy may ghen tuông , vì nàng ghen làm gì một người hầu như không có cái phẩm giá của con người. |
| Cấm đoán người ta yêu một cách cao thượng thanh khiết tuyệt đích là làm một việc trái với nhân đạo , là ghen tuông một cách vô ý thức. |
| Vợ ta tính tình còn ngây thơ , thường vẫn thuật lại cho ta nghe những câu bông đùa của kẻ qua đường nhưng có bao giờ ta tỏ ý ghen tuông đâu ? Ta tin ở vợ ta , ta tin ở người bạn gái thân yêu của ta ngay từ khi còn bé”. |
| Nhưng lúc này , lòng ghen tuông và mặc cảm đã xâm chiếm trọn vẹn tâm linh chàng. |
Câu nói của Minh bao hàm ý ăn năn , tự trách , tự khinh mình nhỏ nhen , ghen tuông bậy bạ không đâu nhưng Văn lại không hiểu , cho là bạn mình lại mặc cảm vì tật nguyền nên nói lẫy. |
| Nhưng sự ghen tuông vẫn âm ỉ trong lòng , chỉ đợi gặp dịp là bùng lên. |
* Từ tham khảo:
- ghen vợ ghen chồng chẳng nồng bằng ghen ăn
- ghèn
- ghèn cháo
- ghẻn
- ghẹo
- ghẹo ma được ngủ âm phủ, ghẹo phìa tạo được ngủ gông ngủ cùm