| gặt | đt. Hái, cắt lúa chín: gặt lúa, công gặt; Trời mưa cho lúa chín vàng, Cho anh đi gặt cho nàng đem cơm (CD) // Thu-hoạch, được kết-quả: gặt nhiều kết-quả tốt đẹp; gieo gió gặt bão. |
| gặt | - đg. Cắt lúa chín để thu hoạch. Mùa gặt. Cánh đồng đã gặt xong. Gieo gió gặt bão*. |
| gặt | đgt. Dùng liềm để cắt lúa chín: gặt chiêm o mùa gặt o cơm thợ gặt. |
| gặt | đgt Cắt lúa chín khi thu hoạch: Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (cd). |
| gặt | đt. Cắt lúa chín; ngr. Hái nhận kết quả: Gieo gió gặp bão. Mùa gặt. Thợ gặt, người gặt. Gieo gió gặp bão, làm ra việc gì bậy phải nhận lấy kết quả tai hại. |
| gặt | .- đg. 1.Cắt lúa chín: Dùng hái mà gặt. 2. Thu lượm kết quả việc đã làm: Gieo gió gặt bão. |
| gặt | Cắt lúa chín: Thợ gặt, mùa gặt. Văn-liệu: Lúa chín hoa ngâu, đi đâu chẳng gặt (T-ng). |
Đen vì độ này gặt lúa. |
| Còn mười mẫu sáng trăng mới gặt. |
| Dũng hỏi Trúc và cao giọng cốt cho Loan nghe thấy : Chủ nhật sau tôi sẽ rủ anh Lâm và chị ấy sang bên ấp xem gặt lúa. |
| Những bó lúa mới gặt về ngổn ngang một góc sân , gió thổi bụi lúa bay toả rồi tan dần đi trong không khí lạnh. |
Lên đồi ăn xong , Trúc bảo các bạn nằm ngũ trưa đợi chàng xuống dưới cánh đồng trông coi thợ gặt. |
| Có ai xuống cánh đồng xem gặt không ? Nằm không ngủ được , chán chết. |
* Từ tham khảo:
- gấc
- gầm
- gầm
- gầm
- gầm gầm
- gầm gầm