| gầm | dt. C/g. gậm, khoảng trống phía dưới một mặt phẳng: gầm bàn, gầm cầu, gầm giường. |
| gầm | dt. Thét to mà rền và kéo dài: Beo gầm, cọp gầm, trời gầm; Bốn mùa triêu-mộ chuông gầm sóng (HXH). |
| gầm | - 1 dt. Chỗ trống dưới vật gì kê ở mặt đất: gầm giường Chó chui gầm chạn (tng.) gầm tủ gầm cầu thang gầm cầu. - 2 đgt. 1. Phát ra tiếng kêu dữ dội, ngân vang kéo dài (ở một số loài thú lớn): Cọp gầm Voi gầm hổ thét. 2. Phát ra tiếng to, vang rền: Đại bác gầm vang cả trận địa từng đợt sóng gầm. - 3 đgt. Gằm: cúi gầm mặt. |
| gầm | dt. Chỗ trống dưới vật gì kê ởmặt đất: gầm giường o Chó chui gầm chạn (tng.) o gầm tủ o gầm cầu thang o gầm cầu. |
| gầm | đgt. 1. Phát ra tiếng kêu dữ dội, ngân vang kéo dài (ở một số loài thú lớn): Cọp gầm o Voi gầm hổ thét. 2. Phát ra tiếng to, vang rền: Đại bác gầm vang cả trận địa o từng đợt sóng gầm. |
| gầm | đgt. Gằm: cúi gầm mặt. |
| gầm | dt (cn. gậm) Khoảng trống ở dưới một vật có mặt phẳng ở phía trên: Gầm giường; Gầm bàn; Gầm chạn. |
| gầm | đgt Nói ác thú kêu to: Tiếng hoẵng giác, tiếng hổ gầm (Ng-hồng). |
| gầm | đt. Nói ác thú kêu thét lớn: Cọp gầm, beo gầm. // Tiếng gầm. |
| gầm | đt. Nht. Gằm, cúi xuống. |
| gầm | dt. Khoảng trống phía dưới: Gầm cầu, gầm bàn. |
| gầm | .- d. Cg. Gậm. Khoảng trống ở dưới một vật có chân như giường, bàn, ghế, xe, cầu. |
| gầm | .- đg. 1. Nói ác thú kêu to vang lên: Hổ gầm. 2. Kêu to có ý giận dữ: Động trái ý là gầm lên. |
| gầm | Nói tiếng kêu to của ác-thú: Cọp gầm. Beo gầm. |
| gầm | Cúi mặt xuống: Gầm mặt xuống. |
| gầm | Xem "gậm". |
| Nhưng đến lúc thấy người đó mon men lại gần chiếc mành , cúi nhìn xuống gầm cái giường của chàng , vừa nhìn vừa nói : " Vụt một cái biến mất , nhậy thực ! " như có ý đổ cho vợ con chàng lấy đôi guốc , thì chàng không giữ được giận , muốn chạy ra nắm tóc người ấy dúi xuống thềm gạch cho bõ tức. |
Gió vẫn to , vù vù gầm thét dữ dội và nước vẫn mạnh , réo ầm ầm chảy quanh như thác. |
| Các anh ở Pháp về sẽ thuật cho bạn nghe những chuyện đau đớn , khi túi đã cạn tiền , những phút cảm động , khi nhặt được mấy mẩu đầu thuốc lá trong khe tủ , dưới gầm bàn , trên ổ khoá. |
Tuyết cúi gầm mặt , không dám nhìn lên. |
| Chàng chỉ chờ cho thầy bước ra ngoài ngưỡng cửa là ném những miếng thuốc ‘mách qué’ ấy xuống gầm giường rồi lấy thuốc tây và bông goòng ra rửa cho thật sạch. |
| Đến sáng , chàng vươn vai , giơ cánh tay lên khỏi đầu ra chiều đã khoẻ hẳn : Anh khỏi hẳn rồi mình ạ ! Chàng bèn cất chén dấm thanh xuống gầm giường nói : Để đấy phòng xa , nếu lúc nào rủi có đau lại thì dùng để bóp. |
* Từ tham khảo:
- gầm gầm
- gầm ghè
- gầm ghì
- gầm gừ
- gầm hét
- gầm như hổ đói