| gánh | đt. Mang trên vai với cây đòn, hai đầu đồng nhau: gánh củi, gánh gạo, gánh nước; Tiếc công gánh gạch Bát-tràng, Xây hồ bán-nguyệt cho nàng rửa chân (CD) // (R) Chen vô giữa để ăn hai con cờ hai bên: gánh hai con, chẹt một con, cờ gánh // (B) Đảm-đương, cáng-đáng: ghé vai gánh đỡ san-hà, Sao cho tỏ mặt mới là trượng-phu (CD) // dt. Bộ đồ gánh gồm hai gióng và cây đòn: Ba đời bảy họ nhà tre, Hễ cất lấy gánh nó đè lên vai (CD); Cất gánh, đặt gánh // (B) Trách-nhiệm, công-việc nặng-nề: Nửa đường gãy gánh; gánh tình thì nặng con đường thì xa; Nước non một gánh chung-tình (CD) // (R) Đoàn, phường, ban, nhóm người cùng chung sống: gánh cải-lương, gánh xiệc, bầu gánh, lập gánh, rã gánh. |
| gánh | - I. đgt. 1. Vận chuyển bằng quang và đòn gánh: Chị ấy năm nay còn gánh thóc, Dọc bờ sông trắng nắng chang chang (Hàn Mặc Tử) Hỡi cô gánh nước quang mây (cd.) gánh hàng ra chợ. 2. Nhận làm việc khó khăn, nặng nề hoặc trách nhiệm: phải gánh hậu quả gánh việc đời. 3. Đi lọt vào giữa hai quân của đối phương để lật chúng thành quân của mình, trong môn cờ gánh. II. dt. 1. Lượng gánh một lần: hai gánh nước đặt gánh lên vai gánh thuê mỗi gánh 5 nghìn đồng. 2. Phần trách nhiệm, công việc nặng nề, khó khăn: nặng gánh giang san nặng gánh gia đình. 3. Gánh hát, nói tắt: gánh xiếc gánh tuồng. |
| gánh | I. đgt. 1. Vận chuyển bằng quang và đòn gánh: Chị ấy năm nay còn gánh thóc, Dọc bờ sông trắng nắng chang chang (Hàn Mặc Tử) o Hỡi cô gánh nước quang mây (cd.) o gánh hàng ra chợ. 2. Nhận làm việc khó khăn, nặng nề hoặc trách nhiệm: phải gánh hậu quả o gánh việc đời. 3. Đi lọt vào giữa hai quân của đối phương để lật chúng thành quân của mình, trong môn cờ gánh. II. dt. 1. Lượng gánh một lần: hai gánh nước o đặt gánh lên vai o gánh thuê mỗi gánh 5 nghìn đồng. 2. Phần trách nhiệm, công việc nặng nề, khó khăn: nặng gánh giang san o nặng gánh gia đình. 3. Gánh hát, nói tắt: gánh xiếc o gánh tuồng. |
| gánh | dt 1. Đồ vật mắc vào hai đầu một cái đòn đặt trên vai: Cất gánh lên vai (tng); Vội đặt gánh xuống, miệng chào: Thưa anh (cd); Gánh thóc; Một gánh củi 2. Nhiệm vụ nặng nề: Gánh gia đình; Gánh cung thương 3. Mối tình mang nặng: Mà toan chia gánh chung tình làm hai (K). đgt 1. Đặt trên vai một gánh đem đi: Hỡi cô gánh nước quang mây, cho anh một gáo tưới cây ngô đồng (cd) 2. Đảm đương một việc nặng: Gồng giỗ, gánh tết (tng), Gánh lấy việc xây dựng 3. Chịu hậu quả một việc: Họ bỏ dở công việc tôi phải gánh trách nhiệm. |
| gánh | dt. Một quảy ở trên vai: Gánh củi, gánh chè. Giang sơn một gánh giữa đồng (Ng.c.Trứ) Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (Ng.Du) // Gánh củi. Gánh gạo. |
| gánh | đt. Quảy trên vai bằng cái đòn gánh: Con cò lặn lội bờ sông. Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ-non (C.d) Chị ấy năm nay còn gánh thóc, Dọc dờ sông trắng nắng chanh-chang (H.m.Tử) Ngb. Cáng-đáng công việc nặng-nề: Gánh việc xã-hội. |
| gánh | dt. Gánh hát: Có ba bốn gánh tranh nhau một rạp. // Gánh hát. cng. |
| gánh | .- I. đg. Mang đồ vật bằng cách mắc cho cân vào hai đầu một cái đòn đặt trên vai: Gánh nước. Ngh. Đảm đương cáng đáng: Gánh lấy nhiệm vụ. II. d. 1. Khối lượng đồ vật gánh được một lần: Hai gánh thóc. 2. Nhiệm vụ: Gánh gia đình. |
| gánh | Một quẩy ở trên vai, đeo hai trọng-lượng bằng nhau: Một gánh củi, một gánh hàng. Văn-liệu: Giang-sơn một gánh giữa đồng (câu hát). Một gánh kiền-khôn quẩy tếch ngàn (thơ bán than). Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo (K). Giữa đường đứt gánh tương-tư (K). Cất không gánh nặng, tát vơi bể sầu (Nh-đ-m). |
| gánh | Quẩy vật gì ở trên vai bằng đòn gánh: Đi gánh nước. Nghĩa bóng: cáng-đáng công việc nặng nề: Gánh việc đời. Văn-liệu: Gồng nặng, gánh nhẹ. Gồng giỗ, gánh tết. Đội đến chợ, gánh cũng đến chợ. Gánh vàng đi đổ sông Ngô. Công anh gánh gạch xây thành, Thành giữ cho nước, công anh mấy đồng. Con cò lặn-lội bờ sông, Gánh gạo đưa chồng, tiếng khóc nỉ-non. Tham tiền tham bạc thì giàu, Chớ tham gánh nặng mà đau xương sườn. Rủ nhau đi gánh nước thuyền, Quang đứt chĩnh vỡ, gánh liền xuống sông (C-d). |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Nàng lại nói thêm : " Thưa mẹ , nước thì không cần cho lắm , không hứng cũng được , con đi gánh. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Trác thấy bớt nóng , đứng dậy lồng hai chiếc nồi đất vào quang gánh nước. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
| Trác gánh nước về. |
* Từ tham khảo:
- gánh gồng
- gánh hát
- gánh một vai vác cũng một vai
- gánh nặng cùng mang
- gánh nặng vác nhẹ
- gánh nước về nguồn