| ê chề | tt. Chán-chê, chán-chường, quá chán vì đã đau-đớn, cực-khổ nhiều rồi: Phong-trần chịu đã ê-chề. |
| ê chề | - t. Đau đớn khổ sở về tinh thần và sinh ra chán chường. |
| ê chề | tt. 1. Đau đớn, chán chường, tủi nhục, không chịu đựng nổi: Chị không còn phải sống cuộc đời ê chề như trước nữa . 2. Nhiều, nhan nhản, ê hề ra: Hàng hoá ê chề không ai mua. |
| ê chề | tt, trgt Đau đớn, khổ sở về tinh thần: Làm cho đau đớn, ê chề cho coi (K); Phong trần chịu đã ê chề (K). |
| ê chề | tt. Chán-nản vì xấu hổ: Mặt mày ê-chề. |
| ê chề | .- t. Đau đớn khổ sở về tinh thần và sinh ra chán chường. |
| Sống vội sống vàng để khỏi phí thì giờ , Trương thấy mình chỉ phí đời mình vô ích , mua thêm bao nhiêu đau khổ ê chề cho tâm hồn. |
Anh thử tưởng tượng lúc ấy... Nhưng thôi , kể lể lắm càng thêm ê chề , thêm xấu. |
| Nếu lần này đi mà không đi được hẳn thì ê chề biết bao , thì dơ dại biết bao ? Nàng sợ , sợ những cái đâu đâu , sợ cái đời nay đâu , mai đó. |
| Cái cảnh xa hoa phù phiếm ê chề trong giấc mộng vừa qua chợt di vụt qua trong trí của chàng... Anh làm sao vậy ? Nói anh đừng giận , chứ em trông anh cứ như là người điên vậy ! Mà Mạc nói cũng chẳng xa sự thật bao nhiêu. |
| Muốn được như thế , không gì bằng có được một người bạn trăm năm và những người bạn tốt luôn luôn ở bên mình khuyến khích ta , an ủi ta những trong những lúc ‘đen tối’ , bị thất vọng... Văn bắt liền cơ hội khuyên : Nếu vậy thì anh càng nên trở về nhà... Minh ngắt lời : Không được ! Tôi còn phải tự bắt tôi chịu đựng thêm nhiều khổ sở ê chề đã. |
| Mãi đến khi nghe tiếng Văn hỏi nàng rằng đi bộ hay đi xe , Liên mới như bừng tỉnh người , quay lại nhìn Văn lắc đầu nói : Chịu các anh thôi ! Thật ghê quá , ê chề quá đi ! Nhưng thưa chị , tôi có quen mấy người đó đâu ! Không quen sao người ta lại biết tên anh ? Chắc là anh Minh nói chuyện với họ vì tôi. |
* Từ tham khảo:
- ê cu
- êda
- êhề
- ê-ke
- ê-kíp
- ê-a-xtô-me