| đủng đỉnh | trt. Khoan-thai, ung-dung, cách đi bệ-vệ, thong-thả: Đủng-đỉnh bước vào // Từ từ, chầm-chậm: Đợi chàng chẳng thấy chàng đâu, Bóng trăng đủng-đỉnh ra màu khơi-trêu (CD). |
| đủng đỉnh | dt. (thực): C/g. Đồng-đình, loại cây cao lối 5, 7 m., lá kép có nhiều phiến hình thoi, thường dùng trang-hoàng khi có đám tiệc, trái nhỏ có chùm thòng (Caryota mitis). |
| đủng đỉnh | Nh. Đùng đình. |
| đủng đỉnh | dt. Khoan thai, thong thả trong từng cử chỉ, động tác, hoàn toàn không vội: Đàn bò đủng đỉnh gặm cỏ o đủng đỉnh dạo chơi trên hè phố. |
| đủng đỉnh | tt, trgt Thong thả và ung dung: Đủng đỉnh đi dạo quanh hồ. |
| đủng đỉnh | trt. Thong-thả: Túi thơ đủng-đỉnh, dạo miền thú quê (C.d) |
| đủng đỉnh | ph. Cg. Đủng đà đủng đỉnh. Thong thả và ung dung: Đủng đỉnh vừa đi vừa nói chuyện. |
| đủng đỉnh | Trỏ bộ trùng-trình, không cần, không vội. Cũng nói là "đủng-đa đủng-đỉnh". Văn-liệu: Đủng-đa đủng-đỉnh, gái thuyền quyên mê tưởng mến tài cao (phú cổ). Ai ơi trời chẳng trao quyền, Túi thơ đủng-đỉnh, dạo miền thú quê. Ngựa le-te cũng đến bến giang, Voi đủng-đỉnh cũng sang qua đò. |
| Giữa lúc đó , bà Thân đủng đỉnh trả lời : " Cái đó là tuỳ ý cháu. |
Mẹ nàng vẫn dđủng đỉnh: Con cũng nên nghe mẹ nhận đi là xong. |
Một bà cụ hàng xóm đủng đỉnh nói len : Thôi , bà cũng bỏ quá đi. |
Hôm nay em ở nhà ngoan lắm , tôi thổi cơm trong bếp mà cứ đủng đỉnh chơi một mình ngoài sân. |
| Nàng đủng đỉnh dắt con về gần tới nhà lúc nào không biết. |
| Tôi hiểu cái buồn và cái lạnh lẽo của bà , lúc này có lẽ bà đang mơ màng nghĩ đến quê hương ở tận bên kia phương tây , cái làng nhỏ ở sườn đồi , cái chuông nhà thờ cao lên trên rặng cây , cánh đồng cỏ , mấy con bò đủng đỉnh trên cái suối trong mà bọn chị em bạn cùng làng đang quay đập quần áo trên bàn giặt. |
* Từ tham khảo:
- đũng
- đúng
- đúng bóc
- đúng bon
- đúng chóc
- đúng đắn