| đơn giản | bt. Đơn-sơ giản-dị, không rườm-rà, phiền-phức: Cuộc đời đơn-giản; Cử-hành đơn-giản. |
| đơn giản | I. tt. Chỉ có một hoặc ít thành phần, tính chất, không rắc rối, phức tạp: phép tính đơn giản o Vấn đề không đơn giản. II. đgt. Làm cho đơn giản: đơn giản khâu tổ chức. |
| đơn giản | tt (H. giản: sơ lược) Không phiền phức, không phức tạp: Vấn đề đơn giản. |
| đơn giản | tt. Giản-tiện, thường, không lôi thôi, khó khăn: Sống một cuộc đời đơn-giản. Cách thức đơn-giản. // Tính đơn-giản. Phương sách đơn-giản. |
| đơn giản | t. 1. Nói vật khi so với những vật cùng loại thì gồm ít thành phần, ít chi tiết hơn: Học các kiến thức đơn giản trước. 2. Chuộng cái ít làm cho mình phải chú ý, suy nghĩ, đắn đo: Con người đơn giản; Sống đơn giản. |
| Sau cuộc tình duyên oái oăm giữa chàng với Thu , tấm ái tình bình tĩnh và đơn giản của Nhan an ủi chàng như một lời nói dịu ngọt ; chàng không phài băn khoăn nghĩ ngợi xem có nên đi chơi núi với Thu nữa không ; chàng không phải khó nhọc mới rứt bỏ một ý tưởng đánh lừa Thu để báo thù , để thoả được cái thú làm cho mình xấu xa hèn mạt hơn lên. |
Ông giáo bắt đầu thích tính đơn giản thuần hậu của người buôn nguồn. |
| Nhưng ông giáo nghĩ , anh ta e ngại vì một lý do đơn giản hơn : anh ta phải đi qua nhà cô gái bị phụ bạc. |
| Ông giáo nhận thấy cách lạy ở vùng này đơn giản hơn ở kinh. |
| Cử động đơn giản và mạnh mẽ hơn. |
| Cậu lẩm bẩm : hóa ra mọi sự vốn đơn giản như vậy. |
* Từ tham khảo:
- đơn hành
- đơn hầu ung
- đơn hồng
- đơn khâm cô chẩm
- đơn kiện
- đơn kim