| dôi | I. tt. Nhiều hơn mức bình thườg: tính dôi ra. II. đgt. Dư ra: nhờ tiết kiệm mà dôi ra một ít tiền. |
| dôi | tt 1. Thừa: Đếm tiền thấy dôi một nghìn đồng 2. Thêm: Năm nhuận dôi một tháng. |
| dôi | t. Thừa, thêm, thò ra: Năm nay dôi một tháng hai; Áo trong dôi khỏi áo ngoài một gấu. |
Bảo nhau gặt lúa vội vàng Mang về nhặt tuốt , luận bàn thóc dôi Người thì nhóm bếp bắc nồi Người đem đãi thóc để rồi đi rang Người đứng cối kẻ giần sàng Nghe canh gà gáy phàn nàn chưa xong Trong làng già trẻ thong dong Sớm khuya bện chổi chớ hòng rỗi tay. |
| Nhưng trước hôm mẹ mất , em có trả dôi cho mợ tiền hai thúng thóc , như vậy mình chỉ còn nợ ba thúng thóc ,một thúng nếp mà thôi. |
Anh Sáu tuyên truyền giới thiệu với dì Tư Béo : Đây là ông Huỳnh Tấn , đặc phái viên của Tổng hành dinh Ủy ban kháng chiến Nam Bộ , ở miền Đông mới tới ! Dì Tư Béo chắp hai tay trước bụng cúi đầu chào , nói gì lí nhí trong mồm không nghe rõ , chỉ thấy dôi môi run run một cách cảm động. |
| Cơm nhà tao cũng chẳng thừa ? Bà ta nói lúng túng , giọng khê đặc như nén lại giữa cổ , bàn tay run run vờ cầm ddôi đũa , dôi mắt trừng trừng nhìn tôi. |
| Lúc nào cũng chạnh nghĩ về quê hương , đó là báo hiệu của tuổi già... Không phải vì có dôi chim cánh cụt mà con panh goanh không đi xa được đâu. |
| Mà đó chính là điều tối ky khi viết Nhật ký – Nó sẽ đay cho người viết tự lừa dôi ngòi bút của mình , tự lừa dối lương tâm của mình. |
* Từ tham khảo:
- dồi
- dồi chiên
- dồi dào
- dồi gan lợn chín
- dồi lòng chó
- dồi lươn hấp