| đoạ | đt. Sa xuống; phá hư, thua: Đoạ-lạc, đoạ-thai // dt. Sự đày-ải: Mắc đoạ; Tôi bị cái đoạ gì lớn lắm sao mà phải chịu đau-đớn cực-khổ như vầy; Ngó lên rượn lưới phơi dùn, Nàng tiên phải đoạ anh-hùng sa cơ (CD). |
| đoạ | tt. C/g. Noạ, trễ-nải, lười, biếng-nhác: Giáo bất nghiêm, sư chi đoạ. |
| đoạ | I. đgt. (Trời) làm cho lâm vào kiếp cực khổ, theo mê tín: Đã sinh ra kiếp hay chơi, Thì trời lại đoạ vào nơi không tiền (cd.). II. 1. Rơi xuống: đoạ lạc. 2. Trở nên hư hỏng: đâm đoạ o sa đoạ. |
| đoạ | đgt Đày vào một nơi cho phải khổ: Đã sinh ra kiếp hay chơi, thì trời lại đoạ vào nơi không tiền (cd). |
| đoạ | đt. Rơi, sa xuống: Làm cho sống đoạ, thác đày (Ng.Du) // Đoạ thai, hư thai. |
| đoạ | đg. Đày vào một nơi cho chịu khổ: Đã sinh ra kiếp hay chơi, Thì trời lại đoạ vào nơi không tiền (cd). |
| đoạ | Rơi xuống, sa xuống: Đoạ thai. Văn-liệu: Sống đoạ thác đày. Đã sinh ra kiếp hay chơi, Thì trời lại đoạ vào nơi phải làm. Làm cho sống đoạ thác đày (K). ắt là có bữa kiến ong đoạ đày (P-c. C-h). |
Chàng thổn thức thương cho mình , không phải thương mình sắp chết vì thấy mình bị đầy đoạ dưới mưa một cách vô lý như một người sắp điên. |
Có lắm đêm , trời đương mưa gió , chàng trở dậy đi bộ ra Khâm Thiên tìm các bạn chơi : chàng muốn đi bộ hơn là đi xe mặc dầu trời lấm tấm mưa vì chàng thấy có một cái thú đầu đoạ tấm thân mình. |
Không phải vì cớ ấy... Đi đâu cũng không tìm việc làm dễ bằng ở Hà Nội , mà nay đây mai đó , vất vả khổ sở , tội gì mà anh phải đày đoạ thân anh. |
| Dần dần , chàng đã đổi tình thất vọng ra tình bè bạn , rồi cuộc đời đã thay đổi cho đến ngày nay... Nhớ tới cái đời hiện tại , cái đời vô gia đình , gian nan , nghèo khổ , nghĩ đến tấm thân sắp phải phiêu lưu đầy đoạ nắng sương. |
| Đứa con ấy sẽ là cái dây trói chặt nàng vào cái đời đầy đoạ này. |
| Bỗng không đem thân đi đày đoạ gió mưa sống chết lúc nào không biết. |
* Từ tham khảo:
- đoạ đày
- đoạ kiếp
- đoạ lạc
- đoạ thai
- đoác
- đoài