| đờ đẫn | tt. Nhụ-nhựa, uể-oải, chậm-chạp: Trông người đờ-đẫn // Nhừ-tử, dở chết dở sống: Bị đánh đờ-đẫn. |
| đờ đẫn | - t. Ở trạng thái như mất hết khả năng phản ứng với các kích thích bên ngoài. Đôi mắt đờ đẫn vì thiếu ngủ. Đờ đẫn như người mất hồn. |
| đờ đẫn | tt. Ở trạng thái dường như mất hết khả năng thụ cảm: Đôi mắt đờ đẫn o đờ dẫn như người mất hồn. |
| đờ đẫn | tt Không tinh nhanh, không linh hoạt: Mặt ai nấy càng xanh xao, đờ đẫn (Ng-hồng); Tôi mắt vẫn đờ đẫn, theo đuổi những ý nghĩ gì khác (NgĐThi). |
| đờ đẫn | tt. Chậm chạp, không linh-hoạt. |
| đờ đẫn | t. Lù đù, không tinh nhanh: Mới ốm khỏi, người còn đờ đẫn. |
| đờ đẫn | Rù-rờ không được tinh-nhanh. |
| Trên các gương mặt đen xạm vì lam lũ thiếu thốn , trong các đôi mắt đục và đờ đẫn hoặc lấm lét vì sợ hãi , lóe lên dễ dàng những ánh vui nhỏ. |
| Đôi mắt sáng rực lúc nào cũng chứa một ánh nhìn xoi mói và giễu cợt ấy khiến An lúng túng , như bất ngờ bị bắt gặp vừa vươn vai ngáp dài sau giấc ngủ dật dờ , đầu bù rối và mặt mũi đờ đẫn. |
Nồi tư cơm mới hết non nửa ; sự cảm động lo lắng làm khô cả miệng hai đứa trẻ ; chúng há hốc mồm , mặt đờ đẫn , trông vừa buồn cười vừa thương hại. |
| Một người đàn ông trẻ tuổi đứng bên kêu lên và nhìn Bính : Ơ kìa cô này ! Nhưng khi thấy vẻ mặt lo sợ đờ đẫn của Bính , người ấy đưa mắt một cái rồi phá lên cười. |
| Bính mới húp có một thìa đầu đã thấy ấm ran cả ruột , đến thìa thứ hai thì dạ dày Bính đang cồn cào dịu hẳn đi , Bính tự nhủ : Ông này thật tử tế quá ! Bính chưa ăn hết bát cháo , người trẻ tuổi vội sẻ " mằn thắn " sang bát Bính và tất cả sá síu , tim , gan , trứng gà , Bính luống cuống không biết nói sao , má đỏ ửng lên , mắt đờ đẫn , nhìn người trẻ tuổi. |
| Nhưng sau thấy bất lực , nó ủ rũ đứng trong góc lồng , cổ rụt lại , mắt đờ đẫn. |
* Từ tham khảo:
- đờ-mi
- đờ-mi tua
- đờ-o
- đỡ
- đỡ đần
- đỡ đầu