| điệp khúc | dt. Khúc hát sau, trùng giọng, có khi trùng lời, với khúc đầu. |
| điệp khúc | dt. Đoạn nhạc hoặc lời lặp lại trong ca khúc. |
| điệp khúc | dt (H. điệp: lắp lại; khúc: bài hát) 1. Đoạn nhạc láy lại: Vượt sông Đà! Vượt sông Đà! đấy là cái điệp khúc thân yêu (NgTuân) 2. Điều nhắc đi nhắc lại: Đem ngọn lửa xanh của chân lí thiêu ra tro những điệp khúc bịp bợm "Hoà bình" (Sóng-hồng). |
| điệp khúc | dt. Khúc hát, đoạn trong một bài hát giống nhau và hay hát lại. |
| điệp khúc | Đoạn nhạc hay đoạn bài hát, láy lại hai hay nhiều lần. |
Anh đến nhiều , nàng thân thiết với anh hơn nhưng điệp khúc vẫn thường bị lặp lại như thế. |
Những lời thì thầm cứ vang lên trong lòng tôi , ngậm ngùi , thanh thảnh , trở đi trở lại như một điệp khúc tưởng vọng. |
| Và điệp khúc lại thì thầm : Ừ , em hãy đi đi Với niềm vui và nỗi hân hoan choáng ngợp trong lòng Em hãy tìm đến bất kỳ nơi nào em thích Đừng tìm đến anh Đừng tìm đến anh làm gì Đừng tìm đến anh làm gì. |
| Cho đến khi giọng người con gái trong máy cất lên điệp khúc thứ hai của bài hát thì tiếng đời cũng cứ còn vương vít quyền quyện không thôi... Quyên bỗng thấy chị Sứ nhè nhẹ đưa tay ôm ngang thắt lưng mình , rồi cằm chị đặt lên vai mình. |
Ngày thứ mười một , Kiếng Cận nhăn nhó mặt : Bạn khùng quá ! Gọi thẳng cho Hạt Tiêu đi ! Mặt Mụn vẫn điệp khúc cũ : Mình sợ lắm ! Sợ thì gọi cho đứa khác ! Mặt Mụn gọi Tóc Ngắn. |
Ðó là điệp khúc của tuần lễ thứ hai. |
* Từ tham khảo:
- điệp tây
- điệp trùng
- điệp vận
- điệp viên
- điệt
- điêu