| địa đồ | dt. C/g. Bản-đồ hay Hoạ-đồ, bức vẽ hình-thể đất một vùng hay nguyên mặt đất: Địa-đồ Châu á. |
| địa đồ | dt. Bản đồ địa lí. |
| địa đồ | dt (H. đồ: vẽ) Bản vẽ một khoảng lớn hay nhỏ trên Trái đất với những đặc điểm cần thiết: Địa đồ kinh tế nước Việt-nam. |
| địa đồ | dt. Bản đồ trái đất. |
| địa đồ | d. Bản vẽ Trái đất hoặc một phần của Trái đất với những đặc điểm về hình thể, kinh tế, chính trị... |
| địa đồ | Bức vẽ hình-thế đất. |
| Đương nhiên anh vác bàn đèn về nhà , hút ngày hút đêm... Rồi bỗng dưng anh đem văn tự địa đồ đi cầm lấy hàng năm bảy trăm bạc , chịu lãi mười phân để về Sài gòn , Sài chéo , cậy cục hàng trăm bạc để lấy sổ đi làm tàu tây tàu Nhật , tưởng nên vương tướng gì hay đâu không việc hoàn không việc , nghiện ngập hoàn nghiện ngập. |
| Thường Kiệt bèn họa địa đồ hình thế núi sông của ba châu Bố Chính , Địa Lý , Ma Linh rồi về. |
| Trước đó Ung Châu làm cáo sắc giả sai người đi gọi Hữu Lượng , Hữu Lương cho là thực , cùng với bọn thủ lĩnh châu Tự Minh hơn hai mươi người mang ấn đồng , địa đồ và vật thổ sản quy phụ nhà Tống. |
| Trong đó , đáng chú ý là 4 cuốn atlas do nhà Thanh và Chính phủ Trung Hoa Dân quốc xuất bản gồm Trung Quốc dđịa đồ(xuất bản năm 1908) , Trung Quốc toàn đồ (xuất bản năm 1917) , Trung Hoa bưu chính dư đồ (xuất bản năm 1919) và Trung Hoa bưu chính dư đồ (xuất bản năm 1933). |
| Trong Dư Dđịa đồđời Nguyên của Chu Tư Bản được vẽ thu nhỏ lại trong sách Quảng Dư Đồ của La Hồng Tiên thực hiện năm 1561 phần cực nam lãnh thổ Trung Hoa là đảo Hải Nam. |
| Đời nhà Minh , Thiên Hạ Thống Nhất Chi Đồ trong Đại Minh Nhất Thống Chí (1461) , Hoàng Minh Đại Thống Nhất Tổng Đồ trong Hoàng Minh Chức Phương Dđịa đồ(1635) đã vẽ phần cực nam Trung Hoa là đảo Hải Nam. |
* Từ tham khảo:
- địa giác thiên nhai
- địa giáp
- địa giới
- địa giới hành chính
- địa hãm thiên bằng
- địa hạt