| dị nghị | đt. Luận-bàn riêng với ý không bằng lòng: Làm thế không sợ thiên-hạ dị-nghị sao? // (Pháp): So-sánh, đối-chiếu, kháng-nghị, kháng-tố, sai-áp. |
| dị nghị | - đg. Bàn tán với ý chê trách, phản đối. Dân làng dị nghị về việc ấy. Lời dị nghị. |
| dị nghị | đgt. Bàn tán với ý chê bai, phản đối: Hàng xóm dị nghị cười chê. |
| dị nghị | đgt (H. nghị: bàn bạc) Bàn bạc có ý chê trách: Người cán bộ cách mạng phải tránh bị quần chúng dị nghị. |
| dị nghị | bt. Bàn cãi khác đi, phản đối. // Dị nghị được. Không thể dị-nghị. |
| dị nghị | đg. Bàn bạc có ý phản đối, chê trách: Ăn ở sao cho tránh được mọi điều dị nghị. |
| dị nghị | Bàn khác, có ý bác đi: Làm như thế tất có người dị-nghị. |
Dũng đưa mắt nhìn vợ chồng ông giáo như cảm ơn hai người bấy lâu đã không sợ gì lời dị nghị của thiên hạ , sẵn lòng để chàng đi lại và lúc nào cũng âu yếm , coi chàng như một người em nhỏ đáng thương vì đã bị nhà và họ hàng ruồng bỏ. |
| Chàng chép miệng nói tiếp : Tôi không cần ai dị nghị thì sự báo thù ấy vô ích. |
| Việc khó là không biết bà Lục có bằng lòng không ? Vả lại con nuôi thì con nuôi , chứ ở ngoài thế nào họ cũng dị nghị. |
Về phần Chương thì chàng cũng chẳng thèm lưu ý đến những lời dị nghị của bọn “đàn bà” mà hễ thoáng trông thấy , hễ thoáng nghĩ đến là chàng bĩu môi một cách khinh bỉ. |
| Thế mà người tôi không biết , người ta dị nghị đu điều. |
Nghe Mai nhắc tới tang cụ Tú , Lộc hơi ngượng hỏi : Không biết có trở lấy nhau , họ dị nghị không nhỉ ? Mai trước khi đáp lại , đưa mắt nhìn Lộc , thấy chàng buồn rầu , có ý mong đợi câu trả lời của mình , Mai lấy làm thương hại. |
* Từ tham khảo:
- dị nhân
- dị ôn
- dị sử
- dị tâm
- dị tật
- dị thường