| đề tài | đt. Đầu đề, tài-liệu dùng làm ý chính để viết, làm bài: Chọn đề-tài, ra đề-tài // (R) Lý-do, nguyên-nhân: Lấy việc vừa xảy ra làm đề-tài bàn-bạc. |
| đề tài | dt. Cái được nghiên cứu, miêu tả trong tác phẩm khoa học hoặc văn học nghệ thuật: đề tài nghiên cứu o Đề tài rất phong phú. |
| đề tài | dt (H. đề: đưa ra; tài: tài liệu) Vấn đề mà nghệ sĩ, nhà văn, nhà khoa học nhằm nghiên cứu, giải quyết hay thể hiện: Tổ quốc là một đề tài nóng hổi cho văn học và nghệ thuật (PhVĐồng). |
| đề tài | dt. Tài liệu đưa ra để bàn. |
| đề tài | d. Phạm vi vấn đề mà nghệ sĩ hoặc nhà khoa học nhằm nghiên cứu, giải quyết hay thể hiện: Đời sống công, nông, binh là một đề tài phong phú cho nhà tiểu thuyết; Đề tài nghiên cứu vật lí hạt nhân. |
| Nàng đổi đề tài nói với chồng : Quên nữa ! Ông Hoạt bận việc nhà nên xin nghỉ hôm nay thành ra chưa có ai thổi cơm. |
| Vì thế chàng nhờ Liên đưa đến đây vài lần ; thứ nhất để cùng nhau ôn lại kỷ niệm thời thơ ấu ; đồng thời cũng là để có thêm đề tài mà viết. |
| Thí dụ em đang ngắm vật gì... Em thử tìm một vật khác để so sánh với nó xem sao , xem nó giống cái gì... Cực chẳng đã , Liên phải cố nhìn mà nặn ra đề tài : Em đang ngắm cây si bên hồ mà ngày xưa còn bé chúng ta thường cùng nhau leo lên đó ngồi và đùa nghịch. |
| Nỗi buồn , nỗi bất hạnh của một người thường là niềm vui , là đề tài cho những trò tiêu khiển của bao nhiêu kẻ khác. |
| Họ mon men tìm mãi một đề tài chung , nhưng tìm chưa ra. |
| Họ hơi thất vọng khi thấy Kiên bình thường , không có chút dấu tích cái vết thương đẫm máu từng là đề tài bàn tán , tranh luận , tưởng tượng thêm thắt bao lâu nay trong nhiều gia đình , vết thương hữu ích nhờ gây xao động , hào hứng cho cuộc sống đều đặn tẻ nhạt của một làng xóm xa khuất. |
* Từ tham khảo:
- đề thác huyệt
- đề từ
- đề vị
- đề-xi-ben
- đề xuất
- đề xướng