| để dành | đt. C/g. Dành để, cất riêng một nơi không dùng đến, phòng về sau: Ai ơi cứ ở cho lành, Tu nhân tích đức để dành về sau (CD). |
| để dành | - đgt. 1. Giữ lại, không dùng ngay: Làm khi lành, để dành khi đau (tng) 2. Giữ phần cho người khác: Số tiền đó, bà cụ để đành cho người con là bộ đội hiện ở Trường-sa. |
| để dành | đgt. Giữ lại để dùng sau: để dành thóc gạo o để dành tiền chi tiêu vào việc khác. |
| để dành | đgt 1. Giữ lại, không dùng ngay: Làm khi lành, để dành khi đau (tng) 2. Giữ phần cho người khác: Số tiền đó, bà cụ để đành cho người con là bộ đội hiện ở Trường-sa. |
| để dành | đt. Tiết-kiệm, dành dụm. |
| để dành | đg. 1. Giữ lại để khi khác dùng. Để dành tiền. 2. Giữ phần cho người khác. |
| để dành | Trữ lại đến khi khác dùng: Để dành tiền. |
Chàng tươi cười nói với khách : Trà đầu xuân mới về , tôi vẫn để dành ông một bao đấy. |
Chị không nghĩ gì đến thân chị , có cái ao nâu đã bạc , đã vá tay , vá vai , vá lưng mà chị không chịu để dành tiền may áo mới. |
Trúc đặt trước mặt Thái một tờ giấy một trăm và bốn giấy năm đồng : Trăm nầy là của anh Dũng , còn hai chục là của riêng tôi để dành dụm trong hai tháng nay. |
Tuyết nói luôn : Rồi anh xem ! Tối hôm ấy , hai người chẳng khác gì một cặp vợ chồng mới cưới , cùng nhau bàn việc nhà việc cửa , Tuyết nhất định rút bớt các khoản chi tiêu , để dành tiền trả nợ. |
| Món tiền mình để dành được cũng hơn một trăm rưởi rồi , mà tiền mổ mắt theo lời bác sĩ thì chỉ có khoảng một trăm. |
| Chúng mình chỉ mong kiếm đủ ăn , chứ có cần để dành tiền như họ đâu. |
* Từ tham khảo:
- để đau chạy thuốc, chẳng thà giải trước thì hơn
- để đất
- để kháng
- để là hòn đất, cất là ông bụt
- để lâu cứt trâu hoá bùn
- để mả