| đế đô | dt. C/g. Kinh-đô, thành-phố có triều-đình và cung-điện nhà vua. |
| đế đô | dt. Nơi vua và triều đình đóng (của một nước thời phong kiến); thủ đô, kinh đô: đế đô Thăng Long. |
| đế đô | dt (H. đô: thủ đô) Chỗ có triều đình của nhà vua: Họ sẽ ca khúc khải hoàn giữa đất đế đô (NgHTưởng). |
| đế đô | dt. Kinh-đô nhà vua. |
| đế đô | d. Cg. Đế kinh. Chỗ nhà vua đóng trong thời phong kiến. |
| đế đô | Kinh-đô nhà vua. |
| Nhưng tôi muốn tả cái tâm tình công chúa lúc bấy giờ đương phân vân nửa muốn quay về nơi đế đô vì sơ cha mẹ nhớ thương , nửa muốn ở lại mà tu thành quả phúc. |
Bão trên trời bão xuống Giặc ngoài Huế đánh vô Trời làm cực khổ đế đô Đầu đội lửa thép , thảm chừng mô , hở Trời ! Đã đành trắc trở lứa đôi Còn lo một nỗi khổ đời nhân dân Bây giờ nó đánh thuế thân Công sưu , công ích hai đồng sáu đây Bộ liền quan thắng đã cao Qua thương em để dạ , chỉ trao nhân tình Bao giờ nhà nước thái bình Mẹ cha trường thọ , đôi lứa mình mới gầy duyên. |
BK Bão trên trời bão xuống Giặc ngoài Huế đánh vô Trời làm cực khổ đế đô Đầu đội lửa thép , thảm chừng mô , hở Trời ! Bát bạc sánh với đũa vàng Mời chàng xơi thuốc , thiếp sang xơi trầu Hai tay bưng điếu ra hầu Điếu thì bằng trúc xe thì bằng mai Điếu này hút khói lên mây Rồng quấn chín khúc , chàng say lừ đừ Hai tay bưng điếu lắc lư Chàng đà say thuốc tựa như say tình Hai tay ôm lấy điếu bình Có say ta hút với mình thêm say. |
| Hội thảo cũng làm rõ sự nghiệp của Lê Hoàn vị vua khai sáng dòng tộc Lê đồng thời hướng nhiều vào sự nghiệp xây dựng đất nước , phát triển dđế đôThăng Long của vua Lê Thánh Tông. |
* Từ tham khảo:
- đế nghiệp
- đế quốc
- đế thanh
- đế vị
- đế vương
- đệ