| dạy bảo | đt. Sai làm có dặn-dò phải làm như thế nào: Được dạy-bảo hẳn-hoi mà cứ sai-lầm mãi. |
| dạy bảo | - đgt. Bảo ban cho người khác biết điều hay lẽ phải: dạy bảo con cháu. |
| dạy bảo | đgt. Bảo ban cho người khác biết điều hay lẽ phải: dạy bảo con cháu. |
| dạy bảo | đgt 1. Chỉ cho biết điều hay, lẽ phải: Đem tinh thần yêu nước và cần, kiệm, liêm, chính mà dạy bảo cán bộ (HCM) 2. Nói với người dưới: Cụ cần gì, cụ cứ dạy bảo. |
| dạy bảo | đg. nh. Dạy, ngh. 2: Cháu có điều gì sơ suất, xin bác cứ chỉ bảo cho. |
Nhớ lại cái ngày thứ nhất nàng mới về nhà chồng và được mợ phán dặn dò ddạy bảo, nàng lại càng thêm rùng mình về sự thay đổi trong tính nết của mợ. |
| Không dạy bảo thì nó đần độn suốt đời. |
| Vì vậy , đầu tiên người ta dạy bảo Loan như người ta dạy bảo một con ở. |
| Chương thấy thế càng vui sướng , càng hăng hái chăm nom việc dạy bảo tình nhân. |
Nghe câu nói có vẻ con nhà có học , Ngọc mỉm cười hỏi chú tiểu : Chú biết chữ nào ? Vâng , nhờ ơn cụ dạy bảo , tôi cũng võ vẽ đọc được kinh kệ. |
Bẩm , tôi xin cám ơn...ông dạy bảo. |
* Từ tham khảo:
- dạy dỗ
- dạy đĩ vén váy
- dạy đĩ vén xống
- dạy đĩ vén xống, dạy ông cống vào trường
- dạy đời
- dạy học