| dạy dỗ | đt. Dạy với lời-lẽ dịu-ngọt, theo tâm-lý // thth Dạy-bảo, dạy học: Dạy-dỗ cho nên người. |
| dạy dỗ | đgt. Khuyên răn, dỗ dành một cách dịu dàng, ân cần để người ít tuổi hiểu biết, làm theo điều hay lẽ phải: dạy dỗ con cái nên người. |
| dạy dỗ | đgt Khuyên bảo nên làm điều tốt, tránh điều xấu: Nhớ lời cha mẹ dạy dỗ. |
| dạy dỗ | đg. nh. Truyền thụ kiến thức một cách có hệ thống. |
| dạy dỗ | Khuyên bảo ôn-tồn. |
| Nàng không thể cầm được nước mắt khi nàng tưởng đến cái công vất vả mẹ nàng nuôi nấng , dạy dỗ nàng từ nhỏ đến nay nàng hoàn toàn sang tay kẻ khác mà kẻ ấy đã như không biết rằng mình có mẹ ! Ngay lúc mẹ nàng còn sống , suốt từ khi nàng đi lấy chồng , ngày giỗ , ngày tết , chẳng bao giờ chồng nàng sang thăm hỏi mẹ nàng. |
Mợ phán bèn quát mắng ngay lập tức : À , mày lại bênh con mày , mày lại chửi tao phải không ? Đứa nào thì cũng dạy dỗ bảo ban chứ ! Bé không vin , cả gẫy cành. |
| Nàng chế nhạo nói lại : Chị em một nhà , mà ngày nào cũng đánh với đập ! Chẳng khác con trâu , con chó ! Thì bảo ban , dạy dỗ mày , mày không nghe , tao phải đánh chứ. |
Cụ Tú lúc đó mới goá vợ nên đưa cả con cái lên huyện cho tiện đường dạy dỗ , còn Huy thì cụ đã cho trọ học nhà ông Phán Hai ở Hà Nội. |
| Nàng sẽ tự do sống cái đời khoáng đãng của nàng , sẽ dạy dỗ , dìu dắt đàn em , sẽ không cần nhờ vả đến ai hết , và chẳng để ai làm phiền luỵ tới mình. |
Ông chủ sự lại thêm : Thưa bà lớn , thế mà bà lớn phán nghiêm khắc lắm , dạy dỗ đánh mắng luôn chớ có phải nuông con như người ta đâu. |
* Từ tham khảo:
- dạy đĩ vén xống
- dạy đĩ vén xống, dạy ông cống vào trường
- dạy đời
- dạy học
- dạy khỉ leo cây
- dạy ông cống vào trường