| đầu não | dt. Bộ phận lãnh đạo cao nhất trong tổ chức: cơ quan đầu não của nhà nước. |
| đầu não | dt (H. đầu: cái đầu; não: óc) Đầu óc con người: Đầu não căng thẳng tt Có nhiệm vụ chỉ huy tối cao: Đánh phá những cơ quan đầu não (VNgGiáp). |
| đầu não | t. Có nhiệm vụ chỉ huy tối cao: Cơ quan đầu não. |
| Không phải một ngón chân của trật tự mới bị thử thách , mà chính đầu não của trật tự đó lâm nguy. |
Thăng Long là kinh đô nên bao giờ cũng là đích cuối cùng của quân xâm lược , chiếm được Thăng Long là chiếm được đầu não của Đại Việt. |
| Lực lượng Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp giáo dục , cảm hóa và trả lại tự do cho hàng vạn phạm nhân được trở về với cộng đồng ; Cảnh sát cơ động tập trung huấn luyện , xây dựng và diễn tập các phương án , bảo đảm an toàn các cơ quan dđầu não, công trình trọng điểm của Đảng , Nhà nước , các cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam , các chuyến hàng đặc biệt , các sự kiện chính trị lớn của đất nước ; nêu cao tinh thần cảnh giác , sẵn sàng cơ động chiến đấu , không để bị động , bất ngờ. |
| Tiểu thuyết của Trần Mai Hạnh , bằng tư liệu cụ thể , những tài liệu chính nhất của các cơ quan dđầu nãotối mật , những biên bản nóng của nhiều nhân chứng , sĩ quan cao cấp VNCH , chính khách chế độ đã chỉ ra sai lầm lớn nhất , sự thất bại có tính chiến lược và chiến thuật của tất cả nền tảng tạo nên sức mạnh quân sự của VNCH. |
| Năm 1982 , Hoàng Cơ Minh lập Việt Nam canh tân cách mạng đảng , là cơ quan dđầu não, chỉ huy mọi hoạt động của Mặt trận ; các thành viên Mặt trận đồng thời cũng là thành viên của Việt Tân. |
| Trọng điểm là các thành phố Sài Gòn Đà Nẵng Huế dđầu nãohậu phương chiến lược của đối phương , tạo "thôi động" lớn về chính trị , ngoại giao ; làm cho Mỹ phải lung lay ý chí xâm lược , tạo nên sự thay đổi cơ bản về cục diện chiến tranh có lợi cho ta. |
* Từ tham khảo:
- đầu năm sương muối, cuối năm gió nồm
- đầu nậu
- đầu nêu
- đầu ngắm
- đầu ngô đuôi sở
- đầu ngô mình sở